Thập xỉ hoa
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:PAGENAMEBASE | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Huerteales |
| Họ (familia) | Dipentodontaceae Merr., 1941 |
| Chi (genus) | Dipentodon Dunn, 1911 |
| Loài (species) | D. sinicus |
| Danh pháp hai phần | |
| Dipentodon sinicus | |
Dipentodon là danh pháp khoa học của một chi thực vật hạt kín trong họ Dipentodontaceae (trước đây thường xếp trong họ Mùng quân). Hiện tại nó được coi là chỉ chứa 1 loài duy nhất Dipentodon sinicus Dunn, 1911 (mặc dù cơ sở dữ liệu của IPNI còn liệt kê loài thứ hai là Dipentodon longipedicellatus C.Y.Cheng & J.S.Liu, 1991[1]).
Thập xỉ hoa hay Đi pen tô (danh pháp hai phần: Dipentodon sinicus) là loài cây gỗ nhỏ có lá sớm rụng, bản địa của khu vực Hoa Nam, Myanma, miền bắc Ấn Độ[2] và miền bắc Việt Nam.[3] Nó được nghiên cứu khá ít ỏi và vì thế cho tới nay các mối quan hệ của nó vẫn còn mờ mịt.
Miêu tả
Dipentodon sinicus là loài cây gỗ nhỏ có lá sớm rụng. Các lá đơn có lá kèm, mọc so le và có mép lá khía răng cưa. Cụm hoa không cố định về hình dạng, nhưng thường là xim hoa dạng tán ngắn,[2] chứa 25 tới 30 hoa nhỏ. Hoa đối xứng tỏa tia và có màu lục ánh vàng. Các lá đài và cánh hoa chỉ hơi khác biệt một chút, số lượng thường với 5, hiếm khi tới 7, mọc tự do hoặc chỉ hợp lại ở cuống.[2] Ống hoa hình chén (đế hoa) rất ngắn [4] hoặc nếu khác đi thì bầu nhụy thượng.[2] Đĩa mật hoa nằm bên trong các nhị. Các nhị mọc đối so với các lá đài. Bầu nhụy bao gồm 3 lá noãn hợp sinh với 2 noãn trên mỗi lá noãn. Bầu nhụy là 1 ngăn, nhưng một phần là 3 ngăn tại đế của nó. Quả là quả nang dạng hạch chứa 1 hạt.
Lịch sử phân loại
Chi Dipentodon được Stephen Troyte Dunn đặt tên và miêu tả lần đầu tiên và năm 1911 trong cái mà ngày nay người ta gọi là Kew Bulletin (Tập san Kew).[5] Vào thời kỳ đó, Dunn đã viết:
Chi Dipentodon được Elmer Drew Merrill đặt trong họ của chính nó vào năm 1941,[6] nhưng việc sắp xếp như vậy nói chung ít được công nhận. Thay vì thế, phần lớn các nhà thực vật học xếp Dipentodon vào trong họ được định nghĩa khá tệ hại và hỗn tạp có danh pháp là Flacourtiaceae (họ Mùng quân).[7][8][9] Trong thế kỷ 21, họ Flacourtiaceae chỉ còn được một ít các nhà phân loại học công nhận[10] cũng như có định nghĩa hẹp hơn.[2][11] Chi Dipentodon không có quan hệ họ hàng với Flacourtiaceae sensu stricto, một đơn vị phân loại tách biệt của họ Salicaceae.[12][13] Các nghiên cứu phát sinh chủng loài ở cấp độ phân tử đã dẫn tới sự chấp nhận rộng rãi đối với họ Dipentodontaceae và vị trí của nó trong bộ Huerteales.[4]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Dipentodon trên website của IPNI.
- ^ a ă â b c Jinshuang Ma và Bruce Bartholomew. 2008. "Dipentodontaceae", tr. 494-495. Trong: Zhengyi Wu, Peter H. Raven và Deyuan Hong (chủ biên). Flora of China quyển 11. Nhà in Khoa học, Bắc Kinh, Trung Quốc; Nhà in Vườn thực vật Missouri, St. Louis, Missouri, USA.
- ^ Dipentodontaceae trên website của APG. Tra cứu ngày 27 tháng 12 năm 2010.
- ^ a ă Andreas Worberg, Mac H. Alford, Dietmar Quandt, Thomas Borsch. 2009. "Huerteales sister to Brassicales plus Malvales, and newly circumscribed to include Dipentodon, Gerrardina, Huertea, Perrottetia, and Tapiscia. Taxon 58(2):468-478. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "worberg2009" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ Stephen T. Dunn. 1911. "Dipentodon. A New Chi of Uncertain Systematic Position.", Bulletin of Miscellaneous Information. Kew. 1911(7):310-313.
- ^ Elmer D. Merrill. 1941. tr. 69, 73 trong: The Upper Burma plants collected by Captain F. Kingdon Ward on the Vernay-Cutting Expedition, 1938-1939. Brittonia 4:20-188.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Bản mẫu:In lang Wu Lu A.-M., Tang Y.-C., Chen Z.-D., & Li D.-Z. (2002). Synopsis of a new "polyphyletic-polychronic-polytopic" system of the angiosperms. Acta Phytotax. Sinica, 40: 298-322.
- ^ Wu Lu A.-M., Tang Y.-C., Chen Z.-D., & Li D.-Z. (2003). The Families and Genera of Angiosperms in China: A Comprehensive Analysis. Science Press, Bắc Kinh.
- ^ Sue Zmarzty và ctv. (in press). "Salicaceae" In: The Families and Genera of Vascular Plants. Springer-Verlag: Berlin;Heidelberg, Germany.
- ^ Mark W. Chase, Sue Zmarzty, M. Dolores Lledó, Kenneth J. Wurdack, Susan M. Swensen, Michael F. Fay. 2002. "When in doubt, put it in Flacourtiaceae: a molecular phylogenetic analysis based on plastid rbcL DNA sequences.", Kew Bulletin 57(1):141-181.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Dipentodontaceae Bản mẫu:Webarchive trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). The families of flowering plants Bản mẫu:Webarchive: descriptions, illustrations, identification, information retrieval. Version: 2 tháng 6 năm 2006.