Thankful (album của Kelly Clarkson)
| Thankful | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Thankful Album.PNG | ||||
| Album phòng thu của Kelly Clarkson | ||||
| Phát hành | 15 tháng 4 năm 2003 | |||
| Thu âm | 2002–2003 | |||
| Thời lượng | 45:31 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sản xuất | ||||
| Thứ tự album của Kelly Clarkson | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Thankful | ||||
| ||||
Thankful là album phòng thu đầu tay của ca sĩ người Mỹ Kelly Clarkson, phát hành ngày 15 tháng 4 năm 2003 bởi RCA Records. Sau khi chiến thắng mùa đầu tiên của cuộc thi ca hát thực tế American Idol vào tháng 9 năm 2002, Clarkson ký hợp đồng với RCA Records, 19 Recordings và S Records dưới sự dẫn dắt của Simon Fuller trong vai trò quản lý và giám đốc âm nhạc Clive Davis. Được xây dựng với mong muốn khẳng định bản sắc của nữ ca sĩ như một nghệ sĩ độc lập và thoát khỏi hình ảnh gắn liền với cuộc thi, đĩa nhạc có sự tham gia từ một loạt nhạc sĩ và nhà sản xuất đương đại, bao gồm Babyface, Louis Biancaniello, Desmond Child, Cathy Dennis, Rhett Lawrence, Steve Mac và Clif Magness. Thankful mang phong cách âm nhạc pop rock chủ đạo kết hợp với âm hưởng của R&B và phúc âm, trong đó Clarkson tham gia đồng sáng tác ở bốn bản nhạc và thể hiện lại "(You Make Me Feel Like) A Natural Woman" của Aretha Franklin, "Some Kind of Miracle" của Puff Johnson, "Anytime" của Mary Griffin và "Just Missed the Train" của Trine Rein.
Ban đầu dự kiến phát hành vào tháng 11 năm 2002, kế hoạch phát hành album bị trì hoãn nhiều lần do lịch trình bận rộn của Clarkson và việc tìm kiếm chất liệu nhạc phù hợp với phong cách cô theo đuổi. Thankful được ra mắt sau hơn sáu tháng kể từ khi bài hát đăng quang cuộc thi của nữ ca sĩ "A Moment Like This" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Sau khi phát hành, album đa phần nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giọng hát mạnh mẽ, đa năng của Clarkson nhưng vấp phải nhiều chỉ trích bởi khâu sản xuất rập khuôn, can thiệp quá mức và liên kết chặt chẽ với American Idol. Tuy nhiên, đĩa nhạc vẫn gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi lọt vào top 40 tại một số thị trường nổi bật, bao gồm Úc, Canada, Nhật Bản và Na Uy. Tại Hoa Kỳ, Thankful ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 297,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành album quán quân đầu tiên của Clarkson tại đây.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Thankful. "Miss Independent" được chọn làm đĩa đơn mở đường và vươn đến top 10 tại một số quốc gia và giúp Clarkson nhận được đề cử giải Grammy đầu tiên cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 46. Tuy nhiên, hai đĩa đơn còn lại "Low" và "The Trouble with Love Is" lại ít gặt hái thành công hơn về mặt thương mại, trong đó đĩa đơn sau được đưa vào nhạc phim của bộ phim năm 2003 Love Actually. Để quảng bá đĩa nhạc, Clarkson trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, The Ellen DeGeneres Show, The Late Show with David Letterman, Today và Total Request Live. Sau đó, Clarkson kết hợp với á quân mùa hai của American Idol là Clay Aiken để thực hiện chuyến lưu diễn đầu tay của cả hai Independent Tour (2004) với 32 đêm diễn khắp Hoa Kỳ. Thankful là album bán chạy thứ 41 trong năm 2003 trên toàn cầu theo Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế (IFPI), và đã bán được hơn 4.5 triệu bản tính đến nay.
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "The Trouble with Love Is" |
| 3:41 | |
| 2. | "Miss Independent" | Lawrence | 3:34 | |
| 3. | "Low" | Jimmy Harry | Clif Magness | 3:28 |
| 4. | "Some Kind of Miracle" | Diane Warren |
| 3:38 |
| 5. | "What's Up Lonely" |
|
| 4:08 |
| 6. | "Just Missed the Train" | Magness | 4:10 | |
| 7. | "Beautiful Disaster" | Wilder | 4:10 | |
| 8. | "You Thought Wrong" (hợp tác với Tamyra Gray) | 3:50 | ||
| 9. | "Thankful" |
|
| 3:00 |
| 10. | "Anytime" |
| 4:05 | |
| 11. | "A Moment Like This" (bản phối mới – bản nhạc bổ sung) |
| 3:48 | |
| 12. | "Before Your Love" (bản phối mới – bản nhạc bổ sung) |
| 3:59 |
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 13. | "(You Make Me Feel Like) A Natural Woman" |
| 2:36 |
- Ghi chú
- ^[a] nghĩa là đồng sản xuất
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[12] | Vàng | 35.000^ |
| Canada (Music Canada)[13] | Bạch kim | 100.000^ |
| Nhật Bản (RIAJ)[14] | Vàng | 100.000^ |
| Na Uy (IFPI)[15] | Vàng | 20.000* |
| Anh Quốc (BPI)[17] | Vàng | 155,343[16] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[19] | 2× Bạch kim | 2,800,000[18] |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 4,500,000[20] |
|
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Hãng đĩa | Định dạng | Ct |
|---|---|---|---|---|
| Canada | 15 tháng 4, 2003 | Sony BMG | CD | [21] |
| Hoa Kỳ | [22] | |||
| Châu Âu | 7 tháng 7, 2003 | Sony BMG | ||
| Nhật Bản | 23 tháng 7, 2003 | [23] | ||
| Úc | 15 tháng 9, 2003 | |||
| Brazil | 18 tháng 12, 2006 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Australiancharts.com – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Kelly Clarkson Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Dutchcharts.nl – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "KELLY CLARKSON - THANKFUL (ALBUM) - irish-charts.com". Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.
- ^ "サンクフル" (bằng tiếng Nhật). ORICON. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Norwegiancharts.com – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
- ^ "Kelly Clarkson Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2003". Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2003" (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2004 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
- ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 2008年5月 ở menu thả xuống
- ^ "Chứng nhận album Na Uy – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
- ^ Garner, George (ngày 19 tháng 12 năm 2017). "Since she's been gone: Why Kelly Clarkson is embracing a "new chapter" of her career". Music Week. Intent Media. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
- ^ Trust, Gary (ngày 10 tháng 9 năm 2017). "Ask Billboard: Kelly Clarkson's Career Sales & 'Wild Thoughts' About Rihanna". Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Kelly Clarkson – Thankful" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ Robbins, Caryn (ngày 6 tháng 8 năm 2015). "VIDEO: Kelly Clarkson Covers Prince Classic 'Purple Rain'". BroadwayWorld. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Kelly Clarkson - Thankful (CD, Album) at Discogs". Discogs. ngày 15 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Thankful - Kelly Clarkson". AllMusic (bằng tiếng Anh).
- ^ "Kelly Clarkson - Thankful (CD, Album) at Discogs". Discogs. ngày 23 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Album đầu tay năm 2003
- Album do Babyface (nhạc sĩ) sản xuất
- Album do Louis Biancaniello sản xuất
- Album do Carl Sturken & Evan Rogers sản xuất
- Album do Desmond Child sản xuất
- Album do Matthew Wilder sản xuất
- Album do Sam Watters sản xuất
- Album do The Underdogs (đội sản xuất) sản xuất
- Album của Kelly Clarkson
- Album với bìa của Tony Duran
- Album của RCA Records
- Album của 19 Recordings
- Album R&B đương đại của nghệ sĩ Mỹ