The Malibu Sessions
Giao diện
Bài viết này là một bài mồ côi vì không có bài viết khác liên kết đến nó. Vui lòng tạo liên kết đến bài này từ các bài viết liên quan; có thể thử dùng công cụ tìm liên kết. (tháng 7 2020) |
| The Malibu Sessions | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Colbie Caillat | ||||
| Phát hành | 7 tháng 10 năm 2016[1] | |||
| Thu âm | 2016 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 42:14 | |||
| Hãng đĩa | PlummyLou | |||
| Thứ tự album của Colbie Caillat | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ The Malibu Sessions | ||||
| ||||
The Malibu Sessions là album phòng thu thứ sáu của nữ ca sĩ người Mỹ Colbie Caillat. Album được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 2016 bởi hãng đĩa thu âm độc lập của chính cô, PlummyLou Records.[1] Đĩa đơn mở đầu là "Goldmine", phát hành ngày 20 tháng 7 năm 2016.[3]
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Gypsy Heart" |
| 4:41 |
| 2. | "Goldmine" |
| 3:25 |
| 3. | "Cruisin'" |
| 3:22 |
| 4. | "Like Tomorrow Never Comes" |
| 3:34 |
| 5. | "Only You" |
| 3:16 |
| 6. | "Good Thing" |
| 3:52 |
| 7. | "Runnin'" |
| 3:40 |
| 8. | "Never Got Away" |
| 3:37 |
| 9. | "Don't Wanna Love You" |
| 4:04 |
| 10. | "In Love Again" |
| 3:30 |
| 11. | "Now" |
| 5:13 |
Xếp hạng
| Bảng xếp hạng (2016) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Album Hoa Kỳ Billboard 200[4] | 35 |
Tham khảo
- ^ a b "The Malibu Sessions". iTunes. Apple (US). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Colbie Caillat on Sunny New Album, Acoustic Tour: The Ram Report". Rolling Stone. ngày 7 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2017.
- ^ Wass, Mike (ngày 20 tháng 7 năm 2016). "Colbie Caillat Unveils The Cover Of New Single "Goldmine"". Idolator. Spin Media. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|accessdate=và|access-date=(trợ giúp) - ^ "Colbie Caillat Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2016.