Thomas Eisfeld
|
Tập tin:Thomas Eisfeld.jpg Eisfeld thi đấu cho Arsenal năm 2013 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Thomas Eisfeld[1] | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 1, 1993 | ||
| Nơi sinh | Finsterwalde, Đức | ||
| Chiều cao | 1,77 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SV Quitt Ankum | |||
| –2005 | VfL Osnabrück | ||
| 2005–2012 | Borussia Dortmund | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2014 | Arsenal | 0 | (0) |
| 2014–2015 | Fulham | 7 | (0) |
| 2015 | → VfL Bochum (mượn) | 12 | (1) |
| 2015–2021 | VfL Bochum | 104 | (10) |
| 2022–2025 | Rot-Weiss Essen | 76 | (11) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-20 Đức | 1 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2025 | |||
Thomas Eisfeld (sinh ngày 18 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại Finsterwalde, Đức, Eisfeld bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại SV Quitt Ankum và VfL Osnabrück trước khi gia nhập học viện trẻ Borussia Dortmund.[3]
Ở giai đoạn đầu trong học viện trẻ Borussia Dortmund, Eisfeld ban đầu được phân vào U-17 Borussia Dortmund và nhanh chóng trở thành cầu thủ thường xuyên của đội.[4] Anh ghi 11 bàn sau 23 lần ra sân, trong đó có ba lần lập cú đúp.[5]
Sau khi lập cú đúp ở đầu mùa 2009–10,[6] Eisfeld sau đó gặp chấn thương dây chằng chéo và phải nghỉ thi đấu đến cuối năm.[7][3] Sau khi trở lại từ chấn thương, anh thi đấu bốn trận tiếp theo, trong đó ghi ba bàn.[8] Sau đó, anh được phân vào U-19 Borussia Dortmund vào tháng 4 năm 2010.[9]
Ở mùa 2010–11, trong màu áo đội U-19, Eisfeld tiếp tục thi đấu cho đội cho đến khi gặp chấn thương khiến anh phải nghỉ trong thời gian dài.[10] Sau khi trở lại từ chấn thương, anh ghi bảy bàn vào giai đoạn cuối mùa, trong đó có một cú hat-trick.[11] Anh ghi sáu bàn trong mười hai trận cho đội U-19 Dortmund ở mùa giải 2011–12.[12]
Arsenal
Sau khi rời Dortmund, anh được đội bóng Premier League Arsenal ký hợp đồng vào ngày 31 tháng 1 năm 2012 với mức phí được cho là 475.000 bảng, khoản tiền bồi thường đào tạo anh với tư cách cầu thủ học viện.[13] Arsène Wenger mô tả Eisfeld là cầu thủ có "thái độ và khả năng kỹ thuật để trở thành sự bổ sung giá trị cho đội hình của chúng tôi."[14] Sau khi gia nhập câu lạc bộ, Eisfeld được đưa xuống đội U-21 Arsenal trong phần còn lại của mùa 2011–12 và ra sân ba lần.[15]
Eisfeld sau đó được chọn vào danh sách 24 cầu thủ Arsenal du đấu châu Á trong tháng 7 năm 2012.[16] Trong trận gặp Malaysia XI, Eisfeld thay Theo Walcott và ghi bàn đầu tiên cho Arsenal trong trận đấu kết thúc với chiến thắng 2–1 nghiêng về Arsenal.[17] Eisfeld có lần ra sân cuối cùng trong chuyến du đấu khi một lần nữa vào sân từ ghế dự bị và ghi bàn gỡ hòa cho Arsenal trong trận gặp Kitchee SC, kết thúc với tỉ số 2–2.[18] Eisfeld ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 30 tháng 10 trong trận Cúp Liên đoàn gặp Reading, vào sân thay người ở phút 58. Arsenal thắng trận 7–5 trong hiệp phụ, sau khi bị dẫn 4–0 trong hiệp một.[19] Mặc dù có một lần ra sân ở đội một, anh vẫn thi đấu cho đội U-21 trong mùa 2012–13, nơi anh ghi hai bàn đầu tiên của mùa giải.[20] Sau khi hai lần ghi cú đúp, Eisfeld lần đầu mang băng đội trưởng đội U-21 trong trận hòa 2–2 trước U-21 Reading vào ngày 2 tháng 12 năm 2012.[21]
Eisfeld một lần nữa gia nhập đội một Arsenal trong chuyến du đấu Viễn Đông trước mùa giải 2013–14, mặc áo số 34. Anh ghi bàn trong trận đầu tiên của đội gặp Indonesian Dream Team.[22] Eisfeld đá chính trong trận Football League Cup gặp West Bromwich Albion, ghi bàn mở tỉ số cho Pháo thủ và cũng là bàn đầu tiên của anh cho đội một Arsenal. Arsenal sau đó thắng trận trên chấm luân lưu (4-3).[23] Màn trình diễn của anh trong trận này khiến Wenger so sánh anh với cựu tiền vệ Arsenal Robert Pires.[24] Mặc dù thêm một lần ra sân cho đội một, anh ghi hai bàn trong trận đầu mùa cho đội U-21, trong trận hòa 2–2 trước U-21 Stoke City ngày 19 tháng 8 năm 2013.[25]
Fulham
Ngày 23 tháng 7 năm 2014, Eisfield hoàn tất việc chuyển nhượng vĩnh viễn trong nội thành Luân Đôn đến Fulham theo hợp đồng hai năm, kèm tùy chọn gia hạn thêm 12 tháng tại câu lạc bộ.[26] Vào thời điểm rời đi, anh có hai lần ra sân cho đội một Arsenal.[27]
Eisfeld ra mắt Fulham khi vào sân thay Chris David trong hiệp hai, trong trận thua 1–2 trước Ipswich Town ở trận mở màn mùa giải.[28] Ở trận tiếp theo gặp Millwall, anh có lần đầu đá chính cho đội, thi đấu 61 phút trước khi rời sân trong trận thua 0–1.[29] Tuy nhiên, sau sự ra đi của Felix Magath, cơ hội thi đấu ở đội một của Eisfeld ngày càng bị hạn chế.[30] Do đó, anh được đưa xuống đội dự bị cho đến khi rời Fulham.[31]
VfL Bochum
Eisfeld chuyển đến VfL Bochum theo dạng cho mượn đến hết mùa 2014–15 vào ngày 2 tháng 2 năm 2015, trở lại Đức lần đầu tiên kể từ năm 2012.[32] Sau khi gia nhập câu lạc bộ, anh được trao áo số 23.[33]
Anh ra mắt VfL Bochum khi vào sân thay Piotr Ćwielong, trong trận thua 1–2 trước Union Berlin ngày 7 tháng 2 năm 2015.[34] Ở trận tiếp theo vào ngày 13 tháng 2 năm 2015, anh có lần đầu đá chính, trong chiến thắng 3–2 trước Eintracht Braunschweig.[35] Vài tuần sau, vào ngày 27 tháng 2 năm 2015, Eisfeld ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ, đồng thời kiến tạo một trong hai bàn, nhưng cũng bị truất quyền thi đấu trong trận hòa 3–3 trước FSV Frankfurt.[36] Dù hai lần vắng mặt ở đội một vào cuối mùa 2014–15,[37] Eisfeld có tổng cộng 12 lần ra sân và ghi một bàn trong thời gian ở Bochum.
Đầu mùa 2015–2016, việc Eisfeld chuyển đến Bochum được thực hiện vĩnh viễn, với hợp đồng ba năm.[38] Trận đầu tiên của Eisfeld sau khi ký hợp đồng chính thức với câu lạc bộ diễn ra vào ngày 18 tháng 9 năm 2015, khi anh vào sân thay người ở cuối hiệp hai trong trận hòa 1–1 trước Fortuna Düsseldorf.[39] Sau một loạt lần vào sân từ ghế dự bị trước đó, Eisfeld dần khẳng định vị trí đá chính ở đội một.[40] Phải đến ngày 27 tháng 2 năm 2016, anh mới ghi bàn đầu tiên trong mùa, trong chiến thắng 3–2 trước SV Sandhausen, rồi tiếp tục ghi bàn trong chiến thắng 3–1 trước Fortuna Düsseldorf.[41] Dù vắng mặt một trận vào cuối mùa 2015–16,[42] Eisfeld giúp đội kết thúc ở vị trí thứ năm tại giải đấu, khi anh ra sân 29 lần và ghi 3 bàn trên mọi đấu trường.[43]
Ở mùa 2016–17, Eisfeld tiếp tục khẳng định vị trí trong đội hình xuất phát.[44] Sau đó, anh ghi bàn đầu tiên trong mùa, đồng thời kiến tạo một bàn, trong chiến thắng 4–2 trước Erzgebirge Aue.[45] Tuy nhiên, anh dính chấn thương đầu gối khiến anh phải nghỉ năm tháng, dù ban đầu dự kiến chỉ nghỉ từ sáu đến bảy tuần.[46] Sau khi trở lại tập luyện từ chấn thương vào cuối tháng 3,[47] anh có lần đầu ra sân kể từ khi bình phục trong trận gặp 1. FC Heidenheim vào ngày 6 tháng 4 năm 2017.[48] Sau khi trở lại đội một, Eisfeld ghi thêm hai bàn, trong khi VfL Bochum kết thúc mùa ở vị trí thứ chín tại giải.[49] Kết thúc mùa 2016–17, Eisfeld có 18 lần ra sân trên mọi đấu trường.
Ở mùa 2017–18, Eisfeld góp mặt trong bốn trận đầu tiên của mùa giải trước khi gặp chấn thương lưng khiến anh phải nghỉ thi đấu từ đầu tháng 9.[50] Tuy nhiên, anh sớm phải ngồi ngoài trong phần lớn mùa giải do chấn thương và phải cạnh tranh vị trí.[51] Trong chiến thắng 2–1 trước Fortuna Düsseldorf ngày 6 tháng 4 năm 2018, anh vào sân thay Robert Tesche ở phút 66 và ghi bàn bốn phút sau đó, trước khi bị truất quyền thi đấu vì nhận thẻ vàng thứ hai sau va chạm với Kaan Ayhan, người cũng bị truất quyền thi đấu vì lỗi tương tự.[52] Tháng 5, anh đồng ý gia hạn hợp đồng với Bochum đến năm 2021.[53]
Rot-Weiss Essen
Ngày 24 tháng 1 năm 2022, Eisfeld gia nhập câu lạc bộ Regionalliga West Rot-Weiss Essen.
Sự nghiệp quốc tế
Eisfeld đại diện cho U-20 Đức, nơi anh có một lần ra sân trước U-20 Thụy Sĩ vào ngày 4 tháng 3 năm 2014, trận đấu mà U-20 Đức thắng 3–2.[54]
Phong cách thi đấu
Arsène Wenger từng mô tả Eisfeld là một cầu thủ luôn có mặt đúng chỗ vào đúng thời điểm. Anh cũng được biết đến nhờ chạm bóng bước một tốt và khả năng giữ bình tĩnh trước khung thành. Wenger cũng từng nói rằng anh là tài năng tương lai của Đức và chẳng bao lâu nữa, tên tuổi của anh sẽ được biết đến.[24][55]
Thống kê sự nghiệp
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Arsenal | 2012–13[56] | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
| 2013–14[57] | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | ||
| Fulham | 2014–15[58] | Championship | 7 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 9 | 0 | |
| Bochum | 2014–15[59] | 2. Bundesliga | 12 | 1 | 0 | 0 | — | — | 12 | 1 | ||
| 2015–16[60] | 26 | 3 | 3 | 0 | — | — | 29 | 3 | ||||
| 2016–17[61] | 17 | 3 | 1 | 0 | — | — | 18 | 3 | ||||
| 2017–18[62] | 18 | 1 | 1 | 0 | — | — | 19 | 1 | ||||
| 2018–19[63] | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | 10 | 0 | ||||
| 2019–20[64] | 11 | 1 | 1 | 0 | — | — | 12 | 1 | ||||
| 2020–21[65] | 22 | 2 | 2 | 0 | — | — | 24 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 116 | 11 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 124 | 11 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 123 | 11 | 8 | 0 | 4 | 1 | 0 | 0 | 135 | 12 | ||
Tham khảo
- ^ "Barclays Premier League Squad Numbers 2013/14". Premier League. ngày 16 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Thomas Eisfeld". Arsenal.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ a b "Thomas Eisfeld: 10 Things to Know About Arsenal's New Signing". Bleacher Report. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
"BOCHUMS FULHAM-IMPORT THOMAS EISFELD: »Ich habe Magath überstanden, mich kann nichts mehr überraschen!" (bằng tiếng Đức). Bild.de. ngày 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "B-Junioren-Bundesliga Borussia Mönchengladbach - Borussia Dortmund 2:1" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 25 tháng 8 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"B-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - FC Schalke 04 3:1" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 8 tháng 9 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"B-Junioren gewinnen Turnier in Italien" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 14 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "B-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - Rot Weiss Essen 3:0 (0:0)" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 9 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"B-Junioren-Bundesliga Alemannia Aachen - Borussia Dortmund 1:2 (0:0)" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 18 tháng 5 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "B-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - 1. FC Köln 3:2 (0:2)" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 28 tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "B-Junioren-Bundesliga Arminia Bielefeld - Borussia Dortmund" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 31 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "B-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - Alemannia Aachen 4:1" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 22 tháng 2 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"B-Junioren-Bundesliga Fortuna Düsseldorf - Borussia Dortmund 3:3" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 1 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"B-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - Preußen Münster 3:0" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 29 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "A-Junioren-Bundesliga Arminia Bielefeld - Borussia Dortmund 2:0" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 12 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "A-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - Bonner SC" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 12 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "A-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - SpVgg Erkenschwick" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 2 tháng 4 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "A-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - Wuppertaler SV Borussia 4.0" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 14 tháng 8 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"A-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - VfL Bochum" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 19 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"A-Junioren-Bundesliga Borussia Dortmund - VfL Bochum 4:2 (2:0)" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 21 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ Whitney, Clark. "New Arsenal signing Thomas Eisfeld was not one of Dortmund's best prospects, but he has potential". goal.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Thomas Eisfeld". Arsenal.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Reserves: Swansea City v Arsenal - Preview". Arsenal.com. ngày 1 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Reserves: Arsenal v Wolves - Preview". Arsenal.com. ngày 13 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ Harwood, Ted. "Arsenal announce 24-man squad for Asia, Robin van Persie not included". The Short Fuse. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
- ^ Snyder, Matthew. "Thomas Eisfeld Continues Impressive Form with Goal Against Malaysian XI". Bleacher Report. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Arsenal held by Kitchee". ESPN. ngày 28 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Reading 5 – 7 Arsenal". BBC Sport. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Under-21 League: Arsenal 3-1 Bolton Wanderers - Report". Arsenal.com. ngày 20 tháng 8 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Under-21 League: Arsenal 3-0 Blackburn Rovers". Arsenal.com. ngày 25 tháng 8 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Under-21 League: Everton 1-2 Arsenal". Arsenal.com. ngày 22 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Under-21s: Norwich 2-4 Arsenal - Report". Arsenal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Under-21s: Reading 2-2 Arsenal - Match report". Arsenal.com. ngày 2 tháng 12 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Indonesia Dream Team 0-7 Arsenal". Arsenal.com. ngày 14 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "West Bromwich Albion 1-1 Arsenal (3-4 pens) - Report". Arsenal.com. ngày 25 tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b "Wenger – Eisfeld reminds me of Pires". Arsenal.com. ngày 26 tháng 9 năm 2013.
- ^ "Under-21s: Stoke City 2 – 2 Arsenal – Report". Arsenal F.C. ngày 19 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Thomas Eisfeld joins Fulham from Arsenal on permanent deal". The Guardian. ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014.
- ^ "New Chapter". Fulham F.C. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Fulham's £11m striker has day to forget at Ipswich Town". Get West London. ngày 9 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Fulham slump to Millwall defeat". Get West London. ngày 16 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Fulham pair head for Holland and Germany". Get West London. ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Former Arsenal midfielder reckons he is in 'limbo' at Fulham". Get West London. ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Kacaniklic makes Fulham comeback in U21s victory". Get West London. ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "VfL leiht Thomas Eisfeld aus" (bằng tiếng Đức). VfL Bochum. ngày 2 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Zurück ins Revier: Eisfeld verstärkt Bochum" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Kreilach bringt die Alte Försterei zum Beben" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 7 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Verbeeks Heimdebüt glückt dank Terodde und Terrazzino" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 13 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Kapllani ist der Held der irren Schlussphase" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 27 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Fabian kehrt zurück - Verbeek denkt an die Spielerfrauen" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 6 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Perthel und Co: Verbeek hat wieder Optionen" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 2 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Eisfeld Seals Bochum Switch". Fulham F.C. ngày 21 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Bochum: Eisfeld-Comeback perfekt" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 21 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Joker van Duinen schenkt Landsmann Verbeek einen ein" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 18 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Eisfeld: Pendler zwischen Pott und Big Ben" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Verbeek: "Meine Philosophie ist wie Guardiolas"" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Befreiung für Berisha und Gießelmann" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Terodde lässt Verbeeks Worten Taten folgen" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 27 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Terodde, Eisfeld und Haberer drehen das Spiel" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 1 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Verbeek sauer: "Die Fans zahlen doch für 34 Spiele"" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 27 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Thomas Eisfeld-Profile". Sky Sports.com.
- ^ "Gute Moral reicht 1. FC Nürnberg nicht: 4:5 in Bochum" (bằng tiếng Đức). Bild.de. ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Soriano leitet ein, Benatelli vollendet" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 9 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Gyamerah beendet Bochums Auswärtsmisere" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 30 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Knieprobleme! Hinrunden-Aus für Bochums Eisfeld" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 28 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Verbeek erwartet viel Leidenschaft" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Hoogland: Entwarnung nach Trainingsabbruch" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Nur der Pfosten steht Wurtz im Weg" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Zweifacher Nyman bestraft den VfL Bochum" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 23 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"4:2 nach 0:2! Losilla macht den Bochumer Wahnsinn perfekt" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Bastians führt den VfL als Kapitän aufs Feld" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 20 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Bochum drängt nach Bandowskis Joker-Tor vergeblich" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 5 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Bochum: Auf der Suche nach der Startelf" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "VfL Bochum: WM-Fahrer Kruse soll Bochum gegen Fürth zu Toren verhelfen" (bằng tiếng Đức). Der Westen. ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"VfL-Check: So könnten die Bochumer gegen den MSV Duisburg spielen" (bằng tiếng Đức). Der Westen. ngày 18 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"Kruse schießt VfL Bochum auf den achten Tabellenplatz" (bằng tiếng Đức). Der Westen. ngày 9 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
"VfL Bochum: Es steht noch nicht fest, ob Sam spielen wird" (bằng tiếng Đức). Der Westen. ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. - ^ "Eisfelds Hammer bringt Bochum auf Kurs" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 6 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Bochum bindet Eisfeld bis 2021". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 16 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Thomas Eisfeld Factfile". Fulham F.C. ngày 7 tháng 8 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Wenger on Eisfeld". Arsenal.com. ngày 28 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Thomas Eisfeld trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Trận thi đấu của Thomas Eisfeld trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Trận thi đấu của Thomas Eisfeld trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2014/2015" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2015/2016" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2016/2017" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2017/2018" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2018/2019" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2019/2020" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Games played by Thomas Eisfeld in 2019/2020" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Thomas Eisfield tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài lỗi thời
- Sinh năm 1993
- Người Finsterwalde
- Cầu thủ bóng đá Brandenburg
- Nhân vật còn sống
- Vận động viên thể thao Đức thế kỷ 21
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Cầu thủ bóng đá Borussia Dortmund
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Fulham F.C.
- Cầu thủ bóng đá VfL Bochum
- Cầu thủ English Football League
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá 3. Liga
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá nam Đức ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài ở Anh
- Vận động viên Đức ở nước ngoài tại Anh