Bước tới nội dung

Tiếng Ainu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Nhiều vấn đề Bản mẫu:Infobox language Tiếng Ainu (Ainu: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Aynu=itak; tiếng Nhật: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Ainu-go) hay tiếng Ainu Hokkaido là ngôn ngữ duy nhất còn tồn tại của ngữ hệ Ainu. Nó được nói bởi một ít người Ainu trên đảo Hokkaido phía bắc Nhật Bản.

Cho tới đầu thế kỷ 20, các ngôn ngữ Ainu vẫn còn hiện diện tại miền nam đảo Sakhalin và một số nơi thuộc quần đảo Kuril. Hiện nay chỉ còn tiếng Ainu Hokkaido, người cuối cùng nói tiếng Ainu Sakhalin đã qua đời năm 1994. Tiếng Ainu Hokkaido cũng sắp tuyệt chủng, dù có một số cố gắng nhằm phục hồi nó.

Tiếng Ainu Hokkaido không có mối quan hệ với ngôn ngữ nào, trừ một vài ngôn ngữ Ainu đã tuyệt chủng.

Người nói

Tập tin:Pirka Kotan, Sapporo.JPG
Bảo tàng Pirka Kotan, một trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Ainu ở Sapporo (khu Jozankei)

Tùy thuộc vào cách nhìn, tiếng Ainu có thể được xem là một ngôn ngữ bị đe dọa hoặc một ngôn ngữ cực kì nguy cấp.

Theo UNESCO, chỉ có khoảng 30.000 người Ainu, một con số đáng lẽ ra phải cao hơn so với khả năng tự ý thức về việc tự nhận mình là một người Ainu là rất thấp. Vào năm 2011, chỉ có 304 người ở Nhật Bản được ghi nhận là có thể nói được tiếng Ainu một phần nào đó.

Năm 2016, Ethnologue liệt kê tiếng Ainu vào lớp 8b: "gần tuyệt chủng."[1] Nó đã dần sụt giảm từ trước thập niên 1960. Đa phần trong số 15.000 người Ainu ở Nhật Bản chỉ nói tiếng Nhật. Vào thập niên 1980, Nibutani (một phần của Biratori, Hokkaido), từng là nơi nhiều người nói tiếng Ainu cư ngụ, với khoảng 100 người.

Ngày nay, chỉ còn chừng 10 người bản ngữ sót lại, tất cả đều ít nhất 80 tuổi. Cũng có vài người nói không lưu loát, ở độ tuổi khoảng 60. Đa số những người này sống tại tây nam Hokkaido.[2]

Ngữ âm

Cấu trúc âm tiết tiếng là CV(C), tức là, bắt buộc phải có một phụ âm đầu và nguyên âm, còn phụ âm cuối có thể có hoặc không. Ngôn ngữ này cũng có một vài cụm phụ âm.

Nguyên âm

Có năm nguyên âm trong tiếng Ainu:

  Trước Giữa Sau
Đóng i u
Giữa e o
Mở a

Phụ âm

Đôi môi Âm môi ngạc Chân răng Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc p t k ʔ
Tắc xát t͡s
Mũi m n
Xát s h
Tiếp cận w j
Vỗ ɾ

Các âm tắc /p t ts k/ có thể được hữu thanh hóa thành [b d dz ɡ] giữa nguyên âm và sau âm mũi. /ti//tsi/ hay trở thành [t͡ʃi], /s/ thành [ʃ] trước /i/ và ở cuối âm tiết.

Chữ viết

Tiếng Ainu được viết bằng chữ tượng thanh katakana của Nhật được biến tấu lại và chữ Latin được La Mã hóa từ chữ Katakana như âm /ts/ được đọc là c/j/ được đọc là y ; âm ngắt hầu, [ʔ] không có chữ nhưng có ở mỗi âm đầu của từ được đánh trọng âm. Tờ Ainu Times cũng sử dụng cả hai hệ chữ viết này. Các âm khác được viết đúng như những âm được biểu diễn như trên bảng ngữ âm. Dấu bằng (=) được sử dụng để đánh dấu liền giữa 2 ngữ tố, chẳng hạn như sau tiền tố. Cao độ được biểu thị bằng dấu sắc trong hệ thống chữ Latinh (ví dụ: á) thường không được biểu thị trong bảng katakana.

John Batchelor là một nhà truyền giáo người Anh sống với người Ainu, đã nghiên cứu chúng và xuất bản nhiều tác phẩm bằng tiếng Ainu. Batcosystem đã viết rất nhiều, cả hai đều hoạt động về ngôn ngữ Ainu và hoạt động bằng chính tiếng Ainu. Ông là người đầu tiên viết bằng Ainu và sử dụng hệ thống chữ viết cho nó. Bản dịch của Bachelor của nhiều sách Kinh thánh khác nhau đã được xuất bản từ năm 1887, và bản dịch Kinh Tân Ước của ông đã được xuất bản tại Yokohama vào năm 1897 bởi một ủy ban chung của Hiệp hội Kinh thánh Anh và nước ngoài, Hiệp hội Kinh thánh Hoa Kỳ, và Hiệp hội Kinh thánh Quốc gia Scotland. Những cuốn sách khác được viết bằng tiếng Ainu bao gồm từ điển, ngữ pháp và sách về văn hóa và ngôn ngữ Ainu.

Phụ âm cuối

Chữ Unicode Tên Vị trí Phát âm
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F0 Chữ ク nhỏ Âm k cuối /k/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F1 Chữ シ nhỏ Âm s cuối [ɕ] /s/ hay /ɕ/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F2 Chữ ス nhỏ Âm s cuối, dùng để nhấn mạnh âm [s] mà không phải [ɕ].
[s][ʃ] đều là âm dị trong tiếng Ainu.
/s/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F3 Chữ ト nhỏ Âm t cuối /t/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F4 Chữ ヌ nhỏ Âm n cuối /n/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F5 Chữ ハ nhỏ Âm h cuối [x], sau nguyên âm a. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ah) Sakhalin Ainu. /h/ hay /x/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F6 Chữ ヒ nhỏ Âm h cuối [ç], sau nguyên âm i. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ih) Sakhalin Ainu. /h/ hay /ç/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F7 Chữ フ nhỏ Âm h cuối [x], sau nguyên âm u. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). uh) Sakhalin Ainu. /h/ hay /x/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F8 Chữ へ nhỏ Âm h cuối [x], sau nguyên âm e. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). eh) Sakhalin Ainu only. /h/ hay /x/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F9 Chữ ホ nhỏ Âm h cuối [x], sau nguyên âm o. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). oh) Sakhalin Ainu only. /h/ hay /x/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FA Chữ ム nhỏ Âm m cuối /m/ Voiced bilabial nasal
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FB Chữ ラ nhỏ Âm r cuối [ɾ], sau nguyên âm a. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ar) /ɾ/ Voiced alveolar tap
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FC Chữ リ nhỏ Âm r cuối [ɾ], sau nguyên âm i. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ir) /ɾ/ Voiced alveolar tap
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FD Chữ ル nhỏ Âm r cuối [ɾ], sau nguyên âm u. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). ur) /ɾ/ Voiced alveolar tap
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FE Chữ レ nhỏ Âm r cuối [ɾ], cuối nguyên âm e. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). er) /ɾ/ Voiced alveolar tap
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31FF Chữ ロ nhỏ Âm r [ɾ], cuối nguyên âm o. (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). or) /ɾ/ Voiced alveolar tap
Các chữ có sử dụng dấu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 31F7 + 309A Chữ プ nhỏ Âm p cuối /p/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 30BB + 309A Chữ セ có handakuten ce [tse] /ts/ + /e/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 30C4 + 309A Chữ ツ có handakuten tu. Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). hay Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). có thể dùng được cả hai. /t/ + /u/
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 30C8 + 309A Chữ ト có handakuten /t/ + /u/

Các âm tiết cơ bản

a
[a]
i
[i]
u
[u̜]
e
[e]
o
[o]
a ア
[a]
i イ
[i]
u ウ
[u̜]
e エ
[e]
o オ
[o]
k
[k][a 1]
ka カ
[ka]
ki キ
[ki]
ku ク
[ku̜]
ke ケ
[ke]
ko コ
[ko]
-k ㇰ
[-k̚]
s
[s] ~ [ʃ]
sa シャ / サ[a 2]
[sa] ~ [ʃa]
si シ
[ʃi]
su シュ / ス
[su̜] ~ [ʃu̜]
se シェ / セ
[se] ~ [ʃe]
so ショ / ソ
[so] ~ [ʃo]
-s ㇱ / ㇲ [s], [-ɕ]
t
[t]
ta タ
[ta]
ci チ
[tʃi]
tu Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). / Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
[tu̜]
te テ
[te]
to ト
[to]
-t ㇳ / ッ[a 3]
[-t̚]
c
[ts] ~ [tʃ]
ca チャ
[tsa] ~ [tʃa]
ci チ
[tʃi]
cu ツ / チュ
[tsu̜] ~ [tʃu̜]
ce Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). / チェ
[tse] ~ [tʃe]
co チョ
[tso] ~ [tʃo]
n
[n]
na ナ
[na]
ni ニ
[nʲi]
nu ヌ
[nu̜]
ne ネ
[ne]
no ノ
[no]
-n ㇴ / ン[a 4]
[-n, -m-, -ŋ-][a 5]
h[a 6]
[h]
ha ハ
[ha]
hi ヒ
[çi]
hu フ
[ɸu̜]
he ヘ
[he]
ho ホ
[ho]
-h
[-x]
-ah ㇵ
[-ax]
-ih ㇶ
[-iç]
-uh ㇷ
[-u̜x]
-eh ㇸ
[-ex]
-oh ㇹ
[-ox]
p
[p]
pa パ
[pa]
pi ピ
[pi]
pu プ
[pu̜]
pe ペ
[pe]
po ポ
[po]
-p ㇷ゚
[-p̚]
m
[m]
ma マ
[ma]
mi ミ
[mi]
mu ム
[mu̜]
me メ
[me]
mo モ
[mo]
-m ㇺ
[-m]
y
[j]
ya ヤ
[ja]
yu ユ
[ju̜]
ye イェ
[je]
yo ヨ
[jo]
r
[ɾ]
ra ラ
[ɾa]
ri リ
[ɾi]
ru ル
[ɾu̜]
re レ
[ɾe]
ro ロ
[ɾo]
-ar ㇻ
[-aɾ]
-ir ㇼ
[-iɾ]
-ur ㇽ
[-u̜ɾ]
-er ㇾ
[-eɾ]
-or ㇿ
[-oɾ]
-r ㇽ
[-ɾ]
w
[w]
wa ワ
[wa]
wi ウィ / ヰ
[wi]
we ウェ / ヱ
[we]
wo ウォ / ヲ
[wo]
  1. ^ k, t, c, p thỉnh thoảng được đọc là [ɡ], [d], [dz] ~ [dʒ], [b], nghĩa của từ đó vẫn không đổi mà nghe sẽ thô hơn và chỉ có nam mới đọc như vậy.
    Khi phát âm ra thì sẽ được viết là g (ガ), d (ダ), j (ヂャ), dz (ヅァ), b (バ).
  2. ^ Có thể viết cả hai cách, tùy vào người viết mà vẫn phát âm giống nhau
  3. ^ ッ là âm t cuối (ví dụ pet = ペッ = ペㇳ). Ở giữa mỗi từ đa âm, là nguyên âm cuối đứng trước nguyên âm đầu với cùng một nghĩa (ví dụ orta
    /otta/ = オッタ; オㇿタ không được sử dụng nhiều).Bản mẫu:Clarify
  4. ^ Ở cuối mỗi từ, n đều có thể viết là ㇴ hay ン. Ở giữa một từ đa âm, nó là ン. (ví dụ tan-mosir = タンモシㇼ = タㇴ+モシㇼ, nhưng không được là タㇴモシㇼ.)
  5. ^ Đọc là [-m] trước [p], [ŋ] trước [k], còn lại đọc là [n]. Nhưng không giống tiếng Nhật, nó không đọc thành các âm khác như âm mũi.
  6. ^ Nguyên âm đầu h [h] và nguyên âm cuối h [x] là hai âm khác nhau. Âm h cuối chỉ có trong tiếng Sakhalin.

Chú thích

  1. ^ Lewis, M. Paul, Gary F. Simons, and Charles D. Fennig (eds.). 2016. Ethnologue: Languages of the World, Nineteenth edition. Dallas, Texas: SIL International. Online version: http://www.ethnologue.com.
  2. ^ Vanishing Languages of the Pacific Rim. Oxford, GB: OUP Oxford. ngày 1 tháng 1 năm 2007. tr. 377–382. ISBN 9780191532894.

Tham khảo

  • Số liệu do S. Wurm và S. Hattori công bố vào năm 1981
  • Số liệu do M. Shibatani công bố vào năm 1990
  • James Patric, Review of: The genetic relationship of the Ainu language, Academic Publications, Toba, Sueyoshi, 1983

Xem thêm