Tiếng Hrê
Tiếng Hrê hay tiếng H'rê là ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Ba Na Bắc thuộc ngữ tộc Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á.
| Hrê | |
|---|---|
| Sử dụng tại | Việt Nam |
| Tổng số người nói | 113.000 |
| Dân tộc | Người Hrê |
| Phân loại | Nam Á |
| Hệ chữ viết | Latin |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-3 | hre |
| ELP | Lỗi Lua trong Mô_đun:Endangered_Languages_Project tại dòng 21: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
Tiếng Hrê được sử dụng trong cộng đồng người Hrê ở miền Trung Việt Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tập trung ở tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.[1]
Tiếng Hrê có tỷ lệ từ chung khá cao cùng với một số biểu hiện tương đồng với tiếng Ba Na và tiếng Xơ Đăng. Ngoài ra, trong cộng đồng người Hrê còn lưu truyền dạng văn tự cổ sơ nhất dùng để đếm, là "văn tự thắt gút" bằng các gút mây buộc thắt.[1]
Tỷ lệ người bản ngữ biết chữ là 1% -5%, tỉ lệ này ở người học tiếng Hrê như ngoại ngữ là 15% -25%. Tiếng Hrê được chính thức công nhận là ngôn ngữ của dân tộc thiểu số, nó được phát sóng và có một bản dịch Kinh thánh.[1]
Bảng chữ cái Hrê của SIL: a, à, â, b, 'b, c, d, đ, e, è, ê, f, g, h, i, ì, j, k, l, m,' m, n, ' n, o, ò, ô, ŏ, p, q, r, 'r, s, t, u, ù, v, w,' w, x, y, 'y, z .[2]
Ngữ âm
Phụ âm
| Môi | Lợi | Quặt lưỡi | Ngạc cứng | Ngạc mềm | Thanh hầu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tắc | vô thanh | /p/ | /t/ | /ʈ/ | /c/ | /k/ | /ʔ/ |
| hữu thanh | /b/ | /d/ | /ɖ/ | /ɟ/ | /ɡ/ | ||
| hút vào | /ɓ/ | /ɗ/ | |||||
| Mũi | /m/ | /n/ | /ɲ/ | /ŋ/ | |||
| Xát | /s/ | /ɕ/ | /h/ | ||||
| Vỗ | /ɾ/ | ||||||
| Tiếp cận | /w/ | /l/ | /j/ | ||||
Chú thích
- ^ a b c Dân tộc Hrê. Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine Website Quangngai.gov.vn. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2012.
- ^ "Hrê Dictionary". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019.