Tiểu đội
Các ví dụ và quan điểm trong bài viết này có thể không thể hiện tầm nhìn toàn cầu về chủ đề này. (tháng 3 năm 2026) |
| Đơn vị quân đội |
|---|
| ● |
Ký hiệu bản đồ quân sự |
| Tiểu đội |
|
Tiểu đội: 9-10 lính |
Trong thuật ngữ quân sự, một tiểu đội là một trong những tổ chức quân đội nhỏ nhất[1] và được dẫn dắt bởi một hạ sĩ quan.[2] Học thuyết của NATO và Hoa Kỳ định nghĩa một tiểu đội là một tổ chức "lớn hơn một nhóm (team), nhưng nhỏ hơn một phân đội (section)",[3][4] trong khi học thuyết của Lục quân Hoa Kỳ định nghĩa thêm rằng tiểu đội là một "đơn vị quân sự nhỏ thường bao gồm hai hoặc nhiều tổ hỏa lực. Nó thường có từ mười hai binh sĩ trở xuống."[4] Trong Lực lượng Vũ trang Úc, Anh và Canada, đơn vị tương đương với một tiểu đội là một phân đội.[5]
Sổ tay Điều lệnh và Nghi lễ của Quân đội Canada định nghĩa một squad là "một đội hình quân sự nhỏ có quy mô ít hơn một trung đội, được áp dụng để huấn luyện các động tác điều lệnh.".[6]
Tổ chức
Ký hiệu quân sự NATO
Lục quân Hoa Kỳ trong Chương 2 của Ấn phẩm Học thuyết Quân đội số 3-90 cung cấp các định nghĩa sau đây cho các cấp bậc quân đội:[4]
- Tổ hỏa lực: là một đơn vị quân sự nhỏ thường gồm bốn binh sĩ trở xuống; hai hoặc ba tổ hỏa lực thường được nhóm lại thành một tiểu đội hoặc phân đội
- Kíp chiến đấu: là một đơn vị quân sự nhỏ bao gồm toàn bộ nhân sự vận hành một hệ thống cụ thể.
- Tiểu đội: là một đơn vị quân sự nhỏ thường chứa hai hoặc nhiều tổ hỏa lực; trong một số trường hợp, kíp chiến đấu của một hệ thống cũng có thể được chỉ định là một tiểu đội.
- Phân đội: là một đơn vị chiến thuật của Lục quân và Thủy quân lục chiến nhỏ hơn trung đội và lớn hơn tiểu đội.
Sổ tay thực địa của Lục quân Hoa Kỳ số 1-02.2 trong Bảng 2-3 và tiêu chuẩn NATO APP-06 trong Bảng 1-8 cung cấp các ký hiệu sau cho các cấp bậc này:[7][3]
| Cấp bậc | Tổ / Kíp chiến đấu | Tiểu đội | Phân đội |
|---|---|---|---|
| Kí hiệu | Ø | ● | ●● |
Trong thực tế, ý nghĩa của các ký hiệu này phụ thuộc vào quốc gia thành viên NATO. Ví dụ:
- Bảng 2-3 trong Sổ tay thực địa của Lục quân Hoa Kỳ số 1-02.2[7] và các định danh của Hoa Kỳ trong Phụ lục B của APP-06[8] có lưu ý rằng định nghĩa ngôn ngữ tiếng Anh thông thường cũng áp dụng cho ký hiệu ●, là "một nhóm nhỏ tham gia vào một nỗ lực hoặc nghề nghiệp chung".
- Hướng dẫn tiếng Anh quân sự v. 1.4, do Đại học Quốc phòng Thụy Điển xuất bản, không đưa ra sự phân biệt giữa phân đội và tiểu đội, cả hai đều được ký hiệu bằng ●●; trong khi tổ hỏa lực được ký hiệu bằng ●.[9]
Ký hiệu và tên gọi của các tiểu đội (hoặc các đơn vị tương đương) trong lực lượng vũ trang các nước thành viên NATO:[10]
| Đạn Mạch | ● | Gruppe |
|---|---|---|
| Italy | ● | Squadra |
| Bồ Đào Nha | ● | Esquadra |
| Slovakia | ● | Družstvo |
| Thổ Nhĩ Kỳ | ● | Manga |
| Vương quốc Anh | ● | Section |
| Hoa Kỳ | ● | Squad |
| Tây Ban Nha | ● | Escuadra[lower-alpha 1][11] |
| ●● | Pelotón[lower-alpha 2][12] | |
| Albania | ●● | Skuadër |
| Bulgaria | ●● | Otdelenie (Отделение) |
| Canada | ●● | Section |
| Croatia | ●● | Odred |
| Czechia | ●● | Družstvo |
| Estonia | ●● | Jagu |
| Pháp | ●● | Groupe |
| Đức | ●● | Gruppe |
| Hungary | ●● | Raj |
| Latvia | ●● | Nodaļa |
| Lithuania | ●● | Skyrius |
| Luxembourg | ●● | Groupe |
| Na Uy | ●● | Gruppe |
| Ba Lan | ●● | Drużyna |
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, tiểu đội được xây dựng trên cơ sở 3 tổ 3 người ("tam tam chế"), vì thế tiểu đội thường là 9 người chia làm ba tổ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tiểu đội có thể gồm 7 người (2 tổ) hoặc 12 người (4 tổ). Tiểu đội được ký hiệu là a. Tiểu đội được nhắc rất nhiều trong các bài thơ, tiêu biểu là Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Tiểu đội cũng là cấp nhỏ nhất đồng thời cũng là cấp quan trọng vì phải qua cấp này mới đến được các cấp cao hơn.
Trong biên chế cũ của một tiểu đội bộ binh của Quân dội nhân dân Việt Nam, một tiểu đội bộ binh gồm 1 lính được trang bị RPG-7 cùng một người hỗ trợ, cả hai mang 8 đạn rocket cho súng, 1 lính mang súng phóng lựu M79 và một lính mang súng máy hạng nhẹ, thường là RPD hoặc RPK. Những người lính còn lại mang AK-47 hoặc các phiên bản khác của súng tùy thuộc vào địa phương đóng quân.
Với sự giới thiệu của súng trường STV vào trang bị, tiểu đội bộ binh có sụ thay đổi lớn. Do có thể lắp được OPL-40M như một phụ kiện súng, súng phóng lựu M79 bị loại khỏi trang bị tiểu đội tiêu chuẩn. Thay vào đó là sự tăng cường hỏa lực chống tăng với thêm 1 khẩu RPG-7 và 1 người mang đạn, nâng tổng số hỏa lực trong 1 tiểu đội lúc này là 2 súng chống tăng và 16 đạn. Tiểu đội giờ đây sẽ có 6 súng phóng lựu OPL-40M được gắn dưới nòng súng STV-380 đối với các đơn vị trực thuộc quân đoàn hoặc 3 súng phóng lựu với 9 đạn mỗi khẩu đối với các đơn vị trực thuộc quân khu.
Trong bộ binh cơ giới, số lượng lính mỗi tiểu đội sẽ khác nhau dựa trên trang bị xe bọc thép chở quân tại đơn vị, thường sẽ giao động từ 7-9 lính mỗi tiểu đội. Mỗi tiểu đội sẽ được trang bị với vũ khí chính là STV-215 với súng máy PK làm vũ khí tiêu chuẩn.
Chỉ huy

Một tiểu đội được dẫn dắt bởi một hạ sĩ quan được gọi là "tiểu đội trưởng".[13] Người cấp phó của họ được gọi là "tiểu đội phó". Ở Anh và trong Khối Thịnh vượng chung, các chức vụ này lần lượt được gọi là "chỉ huy phân đội" (section commander) và "phó chỉ huy phân đội" (section 2IC).Trong quân đội Hoa Kỳ, tiểu đội trưởng là một hạ sĩ quan chỉ huy một tiểu đội thường gồm chín binh sĩ (Lục quân Hoa Kỳ: tiểu đội trưởng và hai tổ hỏa lực, mỗi tổ bốn người) hoặc 13 lính thủy đánh bộ (Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ: tiểu đội trưởng và ba tổ hỏa lực, mỗi tổ bốn người) trong một tiểu đội bộ binh, hoặc từ ba đến tám người trong một tiểu đội vũ khí theo tổ. Trong Lục quân Hoa Kỳ, cấp bậc theo bảng tổ chức và trang bị (TO&E) của một tiểu đội trưởng bộ binh là trung sĩ nhất (Staff Sergeant - E-6 hoặc OR-6) và trong Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ thì cấp bậc theo bảng tổ chức (TO) là trung sĩ (Sergeant - E-5 hoặc OR-5), mặc dù một hạ sĩ (Corporal) cũng có thể đảm nhiệm vai trò tiểu đội trưởng khi thiếu hụt số lượng trung sĩ. Tiểu đội trưởng của các tiểu đội vũ khí theo tổ có cấp bậc từ hạ sĩ đến trung sĩ nhất, tùy thuộc vào quân chủng và loại tiểu đội. Ở một số quân đội, đặc biệt là các nước thuộc Khối Thịnh vượng chung Anh (nơi thuật ngữ "phân đội" - section được dùng cho các đơn vị có quy mô này), hạ sĩ quan phụ trách thường là một hạ sĩ (Corporal - OR-4) trong Lục quân Anh và Thủy quân lục chiến Hoàng gia, và được gọi là chỉ huy phân đội.
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Harper, Douglas. "squad". Dictionary.com. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Squad/Section". Gruntsmilitary.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.
- ^ a ă APP-06, tr. 57.
- ^ a ă â ADP 3-90, tr. 2-18.
- ^ Sattler & O’Leary 2010, tr. 26, 27.
- ^ "The Canadian Forces Manual of Drill and Ceremonial" (PDF). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010.
- ^ a ă FM 1-02.2, tr. 15.
- ^ APP-06, tr. 825.
- ^ Military English Guide (PDF). 1.4. Swedish Defence University. 2024. tr. 40.
- ^ APP-06, tr. 797-826.
- ^ Kamara, Hassan (2018). "Un nuevo planteamiento para la escuadra de fusileros de infantería del Ejército de EUA". Military Review (bằng tiếng Tây Ban Nha).
- ^ Codesal Fidalgo 2014, tr. 60.
- ^ "Introduction to Rifle Squad". ngày 25 tháng 10 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021 – qua YouTube.Bản mẫu:Cbignore
Nguồn
- ADP 3-90, Offense and Defense (PDF). Washington, DC: Department of the Army. ngày 31 tháng 7 năm 2019.
- APP-06, NATO Joint Military Symbology (Ed. E, Ver. 1). Brussels, Belgium: NATO Standardization Office. ngày 11 tháng 10 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- FM 1-02.2, Military Symbols (PDF). Washington, DC: Department of the Army. ngày 23 tháng 1 năm 2025.
- Codesal Fidalgo, Francisco José (2014). "Organización de las fuerzas armadas españolas". Cuadernos del Tomás (bằng tiếng Tây Ban Nha). 6: 49–70. ISSN 1889-5328.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: ref trùng mặc định (liên kết) - Mahon, John K.; Danysh, Romana (1972). Infantry Part I: Regular Army2 (PDF). Army Lineage Series. Office of the Chief of Military History. LCCN 74-610219. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
- Sattler, V.; O’Leary, M. (2010). "Organizing Modern Infantry: An Analysis of Section Fighting Power" (PDF). Canadian Army Journal. 13 (3): 23–52. ISSN 1713-773X.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: ref trùng mặc định (liên kết)