To Pimp a Butterfly
| To Pimp a Butterfly | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Kendrick Lamar - To Pimp a Butterfly coverart.jpeg | ||||
| Album phòng thu của Kendrick Lamar | ||||
| Phát hành | 16 tháng 3 năm 2015 | |||
| Thu âm | 2012–15 | |||
| Phòng thu | Various
| |||
| Thể loại | Hip hop | |||
| Thời lượng | 78:51 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Kendrick Lamar | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ To Pimp a Butterfly | ||||
| ||||
To Pimp a Butterfly là album phòng thu thứ ba của nghệ sĩ hip hop người Mỹ Kendrick Lamar; album được phát hành ngày 16 tháng 3 năm 2015, bởi Top Dawg Entertainment, Aftermath Entertainment, và phân phối qua Interscope Records.[1][2]
Các đĩa đơn
Vào ngày 23 tháng 9 năm 2014, Kendrick Lamar ra mắt "i" thành đĩa đơn đầu tiên dưới định dạng kĩ thuật số.[3] Bài hát nhận được sự khen ngợi từ các nhà phê bình và được xếp hạng trong một số danh sách những bài hát hay nhất của năm.[4][5] Vào ngày 15 tháng 11 năm 2014, Lamar xuất hiện trong chương trình Saturday Night Live, với vai trò là vị khách mời âm nhạc của chương trình. Anh đã biểu diễn phiên bản mở rộng của "i", phiên bản chỉ có trong album.[6]
Ngày 9 tháng 2 năm 2015, Lamar ra mắt đĩa đơn chính thức thứ hai từ album có tựa đề là "The Blacker the Berry".[7]
Diễn biến thương mại
Các nguồn tin trong ngành công nghiệp thu âm dự báo album sẽ ta mắt tại vị trí quán quân bảng xếp hạng US Billboard 200 với doanh số đạt hơn 325.000 bản tính đến hết ngày 22 tháng 3 năm 2015.[8] Trong ấn bản phát hành vào ngày 4 tháng 4 năm 2014 của tạp chí Billboard, To Pimp a Butterfly ra mắt tại vị trí quán quân bảng xếp hạng Billboard 200 với tổng doanh số đạt 363.000 bản (324.000 bản là album truyền thống, chiếm 89% tổng doanh số) và trở thành album có doanh số trong tuần đầu phát hành lớn thứ hai năm 2015 (chỉ xếp sau album If You're Reading This It's Too Late của Drake).[9] Mặc dù được phát hành vào giữa tuần khi các công ty đang theo dõi doanh số, album cũng ra mắt tại vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của New Zealand và của Úc.[10]
Tuần thứ hai trên bảng xếp hạng, To Pimp a Butterfly tiếp tục giữ ngôi quán quân Billboard 200 với tổng số 123.000 bản (107.000 bản là album truyền thống) bán được tính đến hết ngày 29 tháng 3 năm 2015; qua đó trở thành album đầu tiên giữ ngôi quán quân bảng xếp hạng 2 tuần liên tiếp kể từ sau khi album 1989 đứng đầu bảng xếp hạng 3 tuần liên tiếp vào tháng 11 năm 2014.[11] Tuần thứ ba, album tụt xuống vị trí #4 với doanh số đạt 65.000 bản.[12]
Đánh giá chuyên môn
| Đánh giá chuyên môn | |
|---|---|
| Điểm trung bình | |
| Nguồn | Đánh giá |
| Metacritic | 96/100[13] |
| Nguồn đánh giá | |
| Nguồn | Đánh giá |
| AllMusic | |
| The A.V. Club | A[15] |
| Billboard | |
| Chicago Tribune | |
| HipHopDX | 10/10[18] |
| Pitchfork | 9.3/10[19] |
| PopMatters | |
| Rolling Stone | |
| Spin | 10/10[22] |
| USA Today | |
Sau khi phát hành, To Pimp a Butterfly nhận được những lời tán dương từ các nhà phê bình âm nhạc. Trên Metacritic, trang đánh giá âm nhạc với thang điểm 100 dựa trên các nhận xét từ các nhà phê bình âm nhạc, album nhận được điểm số 96, với nhận xét "được ca ngợi nhiệt liệt", dựa theo 35 bài đánh giá.[13] Tính đến ngày 20 tháng 2 năm 2015, To Pimp a Butterfly đã trở thành album có điểm số cao nhất năm 2015 của Metacritic ở cả hai mục điểm metascore và điểm đánh giá của người dùng.[24] Thêm vào đó, điểm 96 đã giúp album vượt qua album Stankonia của OutKast (95/100) để trở thành album nhạc rap có điểm đánh giá cao nhất của trang web và đứng thứ tư trong danh sách các album đạt điểm cao nhất ở tất cả các thể loại âm nhạc.[25]
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Wesley's Theory" (hợp tác với George Clinton & Thundercat) | Kendrick Duckworth, George Clinton, Steven Ellison, Ronald Colson, Stephen Bruner, Boris Gardiner |
| 4:47 |
| 2. | "For Free? (Interlude)" | Duckworth, Terrace Martin, R. McKinney | Martin | 2:10 |
| 3. | "King Kunta" | Duckworth, Bruner, Johnny Burns, Michael Jackson, Ahmad Lewis, Stefan Gordy |
| 3:54 |
| 4. | "Institutionalized" (hợp tác với Bilal, Anna Wise & Snoop Dogg) | Duckworth, Columbus Smith, Fredrik Halldin, Sam Barsh |
| 4:31 |
| 5. | "These Walls" (hợp tác với Bilal, Anna Wise & Thundercat) | Duckworth, Martin, Larrance Dopson, James Fauntleroy, McKinney |
| 5:00 |
| 6. | "u" | Duckworth, Taz Arnold, Michael Brown |
| 4:28 |
| 7. | "Alright" | Duckworth, Pharrell Williams, Mark Spears |
| 3:39 |
| 8. | "For Sale? (Interlude)" | Duckworth, Arnold | 4:51 | |
| 9. | "Momma" | Duckworth, Glen Boothe, Arnold, Sylvester Stewart, Lalah Hathaway, Rahsaan Patterson, Rex Rideout |
| 4:43 |
| 10. | "Hood Politics" | Duckworth, Donte Perkins, Spears, Bruner, Sufjan Stevens |
| 4:52 |
| 11. | "How Much a Dollar Cost" (hợp tác với James Fauntleroy & Ronald Isley) | Duckworth, Martin, Josef Leimberg, McKinney, Fauntleroy, Ronald Isley | LoveDragon | 4:21 |
| 12. | "Complexion (A Zulu Love)" (hợp tác với Rapsody) | Duckworth, Bruner, Spears, Marlanna Evans |
| 4:23 |
| 13. | "The Blacker the Berry" | Duckworth, Matthew Samuels, Stephen "KOZ" Kozmeniuk, K. Lewis, Brent Kolatalo, Jefferey Campbell, Alexander Izquierdo, Zale Epstein | 5:28 | |
| 14. | "You Ain't Gotta Lie (Momma Said)" | Duckworth, Martin, McKinney, Leimberg, Spears | LoveDragon | 4:01 |
| 15. | "𝖎" | Duckworth, Columbus Smith, Ronald Isley, O'Kelly Isley, Ernie Isley, Marvin Isley, Rudolph Isley, Christopher Jasper | Rahki | 5:36 |
| 16. | "Mortal Man" | Duckworth, Spears, Bruner, Fela Anikulapo | Sounwave | 12:07 |
| Tổng thời lượng: | 78:51 | |||
- Ghi chú
- ^a nhà sản xuất phụ.
- ^b programmer phụ.
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng tuần
Xem thêmTham khảo
Liên kết ngoài
|
- Bài có liên kết hỏng
- Quản lý CS1: ngày tháng và năm
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: thiếu tiêu đề
- Lỗi CS1: URL trần
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Phần Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức 3
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho UKR&B
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardRandBHipHop
- Album năm 2015
- Album của Kendrick Lamar
- Album của Interscope Records
- Album do Pharrell Williams sản xuất
- Album sản xuất bởi Dr. Dre
- Album của Aftermath Entertainment
- Album của Top Dawg Entertainment
- Album sản xuất bởi Terrace Martin
- Album sản xuất bởi Boi-1da
- Album quán quân Billboard 200
- Album chủ đề