Top Model (Ba Lan mùa 14)
| Top Model | |
|---|---|
| Mùa 14 | |
| Dẫn chương trình |
|
| Giám khảo |
|
| Số thí sinh | 14 |
| Người chiến thắng | Michał Kot |
| Quốc gia gốc | Ba Lan |
| Số tập | 12 |
| Phát sóng | |
| Kênh phát sóng | TVN |
| Thời gian phát sóng | 3 tháng 9 – 19 tháng 11 năm 2025 |
| Niên biểu mùa giải | |
Mùa thứ 14 của Top Model được dựa trên chương trình America's Next Top Model của Tyra Banks, các thí sinh Ba Lan cạnh tranh với nhau trong một loạt các thử thách để xác định ai sẽ giành được danh hiệu Top Model Ba Lan tiếp theo.
Dẫn chương trình của mùa này là Joanna Krupa cùng với đồng dẫn chương trình là Michał Piróg. Các giám khảo khác bao gồm nhà thiết kế thời trang Dawid Woliński, đạo diễn chương trình thời trang Kasia Sokołowska và nhiếp ảnh gia Marcin Tyszka sẽ tiếp tục đồng hành trong mùa giải này.[1] Đây là mùa thứ 11 của chương trình có sự góp mặt của các thí sinh nam.
Người chiến thắng sẽ nhận được giải thưởng của mùa này gồm: một hợp đồng người mẫu với Selective Management, xuất hiện trên trang bìa của tạp chí Glamour và giải thưởng tiền mặt trị giá 200.000zł.
Điểm đến quốc tế của mùa này là Dublin và Salalah.
Người chiến thắng trong mùa giải này là Michał Kot, 37 tuổi đến từ Szczecin.
Các thí sinh
(Tuổi tính từ ngày dự thi)[2]
| Thí sinh | Tuổi | Chiều cao | Quê quán | Bị loại ở | Hạng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Oliwier Przybylski[3] | 21 | 1,86 m (6 ft 1 in) | Wrocław | Tập 4 | 14 | |
| Robert Kaznowski[4] | 25 | 2,00 m (6 ft 6+1⁄2 in) | Zgorzelec | Tập 5 | 13 | |
| Oksana Metelna[5] | 21 | 1,73 m (5 ft 8 in) | Poznań | Tập 6 | 12 | |
| Sara Anwar[6] | 21 | 1,74 m (5 ft 8+1⁄2 in) | Kraków | Tập 7 | 11 | |
| Daniel Wieczorek[7] | 30 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Żywiec | Tập 8 | 10 | |
| Krzysztof Lib[8][α] | 25 | 2,00 m (6 ft 6+1⁄2 in) | Warszawa | Tập 9 | 9–8 | |
| Madzia Czyżewska[9] | 21 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Gdynia | |||
| Joanna Madejska[10] | 19 | 1,78 m (5 ft 10 in) | Stockholm, Thụy Điển | Tập 11 | 7–5 | |
| Monika Antosz[11] | 26 | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Oslo, Na Uy | |||
| Yaritza Reyes-Zmysłowska[12] | 31 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Santo Domingo, Cộng hòa Dominica | |||
| Eva Pietruk[13] | 46 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Luân Đôn, Anh Quốc | Tập 12 | 4 | |
| Emilia Weltrowska[14] | 20 | 1,79 m (5 ft 10+1⁄2 in) | Michałowice | 3 | ||
| Mateusz Król[15] | 20 | 1,95 m (6 ft 5 in) | Sosnowiec | 2 | ||
| Michał Kot[16] | 37 | 1,88 m (6 ft 2 in) | Szczecin | 1 | ||
- ^ Trong thứ tự gọi tên là Krzysiek.
Thứ tự gọi tên
| Thứ tự | Tập | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3[α] | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10[β] | 11 | 12 | ||||
| 1 | Yaritza | Madzia Michał |
Joanna | Mateusz | Madzia | Yaritza | Monika | Joanna | Emilia | Emilia | Mateusz | Michał | |
| 2 | Mateusz | Emilia | Michał | Yaritza | Joanna | Mateusz | Yaritza | Michał | Michał | Michał | Mateusz | ||
| 3 | Emilia | Emilia | Madzia | Emilia | Krzysiek | Monika | Joanna | Mateusz | Eva | Mateusz | Emilia | ||
| 4 | Eva | Yaritza | Mateusz | Yaritza | Mateusz | Krzysiek | Emilia | Emilia | Mateusz | Eva | |||
| 5 | Madzia | Sara | Monika | Monika | Michał | Emilia | Yaritza | Monika | JoannaMonikaYaritza | ||||
| 6 | Michał | Daniel | Daniel | Sara | Joanna | Mateusz | Michał | Eva | |||||
| 7 | Krzysiek | Joanna | Michał | Madzia | Eva | Michał | Eva | Michał | |||||
| 8 | Robert | Oksana | Eva | Joanna | Monika | Madzia | Krzysiek Madzia |
||||||
| 9 | Monika | Eva | Yaritza | Eva | Emilia | Eva | |||||||
| 10 | Daniel | Mateusz | Oksana | Krzysiek | Daniel | Daniel | |||||||
| 11 | Oksana | Robert | Sara | Daniel | Sara | ||||||||
| 12 | Oliwier | Monika | Krzysiek | Oksana | |||||||||
| 13 | Sara | Krzysiek | Robert | ||||||||||
| 14 | Joanna | Oliwer | |||||||||||
- Thí sinh được miễn loại
- Thí sinh bị loại
- Thí sinh ban đầu bị loại nhưng được cứu
- Thí sinh chiến thắng cuộc thi
- ^ Tập 1, 2 và 3 là tập casting. Trong tập 3, nhóm 20 thí sinh bán kết giảm xuống còn 14 thí sinh cuối cùng bước tiếp vào phần thi chính. Ngoài ra, Monika là người thể hiện tốt nhất trong tập này.
- ^ Trong tập 10, Michał ban đầu bị loại nhưng được cố vấn Michał Piróg cứu cậu trở lại cuộc thi. Ngoài ra, kết quả cuối cùng chủ yếu dựa trên phần thể hiện của các thí sinh tại Ireland Fashion Week.
Buổi chụp hình
- Tập 3: Tạo dáng đơn giản (casting)
- Tập 4: Video thời trang: Ưu điểm và nhược điểm của ngành thời trang theo cặp
- Tập 5: Khỏa thân theo cặp
- Tập 6: Chiến binh cổ điển với động vật
- Tập 7: Chiến binh ngoài vũ trụ trên mặt trăng
- Tập 8: Video thời trang: Những điệu nhảy của thế giới tương lai theo cặp
- Tập 9: Trang biên tập cho tạp chí Marie Claire España
- Tập 10: Video thời trang: Trên đường phố Dublin
- Tập 11: Thời trang đồng quê cao cấp ở núi Wicklow
- Tập 12: Ảnh bìa tạp chí Glamour ở Salalah; Thời trang sặc sỡ của thập niên 1980; Thời trang tối giản của thập niên 2000
Tham khảo
- ^ ""Top Model." Sezon 14 już jesienią! Sprawdź, kiedy oglądać!". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Uczestnicy 14. edycji "Top Model"". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Oliwier Przybylski". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Robert Kaznowski". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Oksana Metelna". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Sara Anwar". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Daniel Wieczorek". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Krzysztof Lib". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Madzia Czyżewska". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Joanna Madejska". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Monika Antosz". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Yaritza Reyes-Zmysłowska". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Eva Pietruk". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Emilia Weltrowska". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Mateusz Król". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ ""Top Model". Michał Kot". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025.