Top Star U-back
| Top Star U-back | |
|---|---|
| Tập tin:Áp phích cho bộ phim truyền hình Hàn Quốc "Ngôi sao hàng đầu Yoo Baek" năm 2018.jpg Áp phích quảng bá | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Thể loại | Hài lãng mạn |
| Kịch bản |
|
| Đạo diễn |
|
| Diễn viên | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Ngôn ngữ | Hàn Quốc |
| Số tập | 11 |
| Sản xuất | |
| Công ty sản xuất | tvN |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | tvN |
| Phát sóng | 16 tháng 11 năm 2018 – 25 tháng 1 năm 2019 |
Top Star U-back [1][2] (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Topseuta Yoobaeki; còn được biết đến với tên tiếng Anh khác: Top Star Yoo Baek) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2018 với sự tham gia của Kim Ji-seok, Jeon So-min và Lee Sang-yeob. Phim được phát sóng mỗi tuần một lần vào thứ Sáu từ ngày 16 tháng 11 năm 2018 đến ngày 25 tháng 1 năm 2019 lúc 23:00 (KST) trên tvN.[3][4][5][6]
Nội dung chính
Câu chuyện về một cựu thần tượng và diễn viên hạng A, là một người quá chú ý đến bản thân, bị trục xuất đến một hòn đảo xa xôi sau khi gây ra một số rắc rối lớn. Trong khi vật lộn để thích nghi với môi trường xung quanh mới, anh ta cuối cùng bắt đầu một mối tình lãng mạn với một người dân trên đảo có rất ít điểm chung. Bộ phim là một cuộc chữa lành về cuộc sống kỳ lạ của một làng chài và những cư dân ấm áp ở đó, cũng như một bộ phim hài lãng mạn giữa người ngôi sao hàng đầu và một cô gái trên đảo bí ẩn, quyến rũ.
Diễn viên
Diễn viên chính
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| Kim Ji-seok (Ji Min-hyuk trong vai Yoo Baek thời trẻ) |
Yoo Baek | Là một người quá chú ý đến bản thân, một cựu thần tượng và diễn viên hạng A. Bề ngoài là người tự cao tự đại, làm việc gì cũng theo ý mình nhưng bên trong lại là một người ấm áp. Sau khi gây ra một số rắc rối lớn, Yoo Baek buộc phải ẩn mình trong một thời gian. Và cuối cùng anh ấy rời Seoul để tạm trú trên một hòn đảo xa xôi. | [7] |
| Jeon So-min | Oh Kang-soon | Là cư dân gốc của hòn đảo hoang tĩnh lặng, khi cô được hai tuổi thì bị cha mẹ bỏ rơi trên đảo. Cô sông với bà của mình và không bao giờ nghĩ đến việc rời đi. Kang-soon là một người không phức tạp, cứng rắn, không thể đoán trước nhưng luôn tươi sáng và lạc quan. Cô ấy chăm chỉ và không quan tâm đến bất cứ điều gì ngoài việc học, công việc thợ lặn hay siêu thị mà cô ấy điều hành. Vì vậy cô thậm chí không biết gì về điện thoại di động. | [8] |
| Lee Sang-yeob | Choi Ma-dol | Một thủy thủ và ngôi sao hàng đầu của Đảo Yeojeuk, người đã trở về quê hương đầy vinh quang trên một con tàu đánh cá biển sâu. Choi Ma-dol là đội trưởng trẻ tuổi nhất đã tạo nên huyền thoại trong thế giới đội trưởng, không chỉ là một người tích cực và thân thiện, dễ chịu mà còn sở hữu một sự kiên trì và lôi cuốn độc đáo. Anh là một người bạn tốt của Kang-soon từ nhỏ, thực sự yêu và ngưỡng mộ cô. | [9][10] |
Diễn viên phụ
Dân làng Đảo Yeojeodo
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu |
|---|---|---|
| Ye Soo-jung | Bà của Kang-soon | |
| Lee Han-wi | Choi Han-bong | Cha của Choi Ma-dol |
| Kim Hyun | Yang Bang-sil | Mẹ của Choi Ma-dol |
| Huh Jin | Jang Heung-deuk | Tên thật là Kim Soo-jin |
| Song Byung-suk | Goon San-deuk | Tên thật là Lee Geum-ja |
| Jung Eun-pyo | Kim Gook-seop | Cha của Dong-choon |
| Jung Yi-rang | Lee Hyang-gi | Mẹ của Dong-choon |
| Yoo Joo-won | Park Dong-man | Em trai của Dong-chun |
| Kim Jung-min | Kang Min | Giáo viên của đảo, trường Quốc gia Yeojeok (tiểu học) và là giáo viên chủ nhiệm của Dong-man |
| Lee Ah-hyun | Ah Seo-ra/ Ashura | Bác sĩ duy nhất của hòn đảo, làm việc tại trung tâm y tế công cộng và phải lòng Kang Min |
| Jung Ji-yoon | Cha-e | |
| Jeon Jeong-il | Mystery Hull-Man |
Gia đình, công ty của Yoo-baek
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu |
|---|---|---|
| Jo Hee-bong | Seo-il | Giám đốc điều hành công ty quản lý của Yoo Baek |
| Huh Jung-min | Nam Jo | Bạn của Yoo-baek, thành viên Sirius, là ca sĩ và diễn viên |
| Kim Min-suk | Park Dong-choon | Quản lý của Yoo Baek |
| Yoon Bok-in | Mẹ của Yoo Baek |
Diễn viên khác
- Kwon Hyuk vai Min-hyeok
- Lim Do-yoon vai Arang, nữ chính trong phim truyền hình Mr. Dae-gun
- Kim Ik-tae vai đội trưởng
- Song Jin-woo vai phóng viên bulldog
- Kim Dong Hyun
- Lee Se-young vai Sunny (lồng tiếng)
- Yoon Joo-hee SinB vai Young Hee-Won
- Lee Seon-jae vai bạn của Madol
- Yoon Yeo-hoon vai bạn của Madol
- Kim Nu-rim vai bạn của Madol
- Park Seong-hoon vai bạn của Madol
Xuất hiện đặc biệt
- Baek Il-seob vai chính mình (tập 1)
- Han Suk-joon vai người dẫn chương trình lễ trao giải (tập 1)
- Kang Hong-seok vai cảnh sát truy bắt Yoo Baek từ chối kiểm tra nồng độ cồn.
- Hong Yun-hwa vai người phụ nữ bị thẩm vấn tại đồn cảnh sát. Và trong quá trình thẩm vấn, cô ấy đã tình cờ gặp được người cô hâm mộ là siêu sao hàng đầu Yoo Baek (tập 1)
- Im Soo-hyang vai chính mình – sao nữ (tập 3)
- Yoo In-na vai DJ dẫn chương trình radio (tập 5, chỉ thoại)
- Nam Bo-ra vai Noh Hae-won, bạn cùng lớp cấp hai của Kang Soon. Hiện tại là bác sĩ tại bệnh viện Jiangyi, điều trị cho bà Kang Soon. Đồng thời, mối tình đầu của cô là Choi Ma-dol. (Tập 7 và 11)
- Jeon Young-rok vai chính mình
- Yang Se-chan vai tài xế taxi (tập 11)
Sản xuất
Buổi đọc kịch bản đầu tiên của bộ phim được tổ chức vào ngày 5 tháng 9 năm 2018 với sự tham dự của dàn diễn viên và ê-kíp.[11]
Nhạc phim
| Top Star U-back OST | |
|---|---|
| Album nhạc phim của Nhiều nghệ sĩ | |
| Thu âm | 2018 |
| Thể loại | Soundtrack |
| Ngôn ngữ | |
| Hãng đĩa | |
Phần 1
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Everything At That Moment" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Dong Woo-seok | Dong Woo-seok | Dong Woo-seok | 3:22 |
| 2. | "Everything At That Moment" (Inst.) | Dong Woo-seok | 3:22 | ||
| Tổng thời lượng: | 6:44 | ||||
Phần 2
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Dawn" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | December 32nd | Taebongie | Ryu Ji-hyun | 3:41 |
| 2. | "Dawn" (Inst.) | Taebongie | 3:41 | ||
| Tổng thời lượng: | 7:22 | ||||
Phần 3
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Dream" | Dong Woo-seok | Dong Woo-seok | Park Jae-jung | 3:48 |
| 2. | "Dream" (Inst.) | Dong Woo-seok | 3:48 | ||
| Tổng thời lượng: | 7:36 | ||||
Đón nhận
Lượng người xem
ImageSize = width:auto height:200 barincrement:15
PlotArea = left:50 bottom:50 top:10 right:100
Alignbars = justify
Period = from:0 till:760
TimeAxis = orientation:vertical format:y
Colors =
id:season1 value:rgb(0.796875, 0.796875, 0.99609375) legend:Mùa_1
id:bars value:gray(0.95)
Legend = orientation:vertical position:right
BackgroundColors = bars:bars
ScaleMajor = unit:year increment:1 start:0
ScaleMinor = unit:year increment:1 start:0
BarData=
bar:1 text:1
bar:2 text:2
bar:3 text:3
bar:4 text:4
bar:5 text:5
bar:6 text:6
bar:7 text:7
bar:8 text:8
bar:9 text:9
bar:10 text:10
bar:11 text:11
PlotData=
width:11 textcolor:black align:left anchor:from shift:(10,-4)
bar:1 from:0 till:570 color:season1
bar:2 from:0 till:603 color:season1
bar:3 from:0 till:630 color:season1
bar:4 from:0 till:592 color:season1
bar:5 from:0 till:528 color:season1
bar:6 from:0 till:484 color:season1
bar:7 from:0 till:472 color:season1
bar:8 from:0 till:449 color:season1
bar:9 from:0 till:442 color:season1
bar:10 from:0 till:486 color:season1
bar:11 from:0 till:760 color:season1</timeline>
| Mùa | Số tập | Trung bình | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | |||
| 1 | 570 | 603 | 630 | 592 | 528 | 484 | 472 | 449 | 442 | 486 | 760 | 547 | |
| Tập | Ngày phát sóng | Tỷ lệ khán giả trung bình
(AGB Nielsen) [13] | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Toàn quốc | Seoul | ||||
| 1 | 16 tháng 11, 2018 | 2,829% (2nd) | 3.372% (2nd) | ||
| 2 | 23 tháng 11, 2018 | 2,806% (2nd) | 2,733% (2nd) | ||
| 3 | 30 tháng 11, 2018 | 3.094% (2nd) | 3,196% (2nd) | ||
| 4 | 7 tháng 12, 2018 | 2,846% (3rd) | 3,067% (3rd) | ||
| 5 | 14 tháng 12, 2018 | 2,230% (5th) | 2,067% (5th) | ||
| 6 | 21 tháng 12, 2018 | 2,367% (3rd) | 2.160% (4th) | ||
| 7 | 28 tháng 12, 2018 | 2,038% (3rd) | 2.053% (2nd) | ||
| 8 | 4 tháng 1, 2019 | 2,043% (3rd) | 2,072% (4th) | ||
| 9 | 11 tháng 1, 2019 | 1.941% (4th) | 2,195% (4th) | ||
| 10 | 18 tháng 1, 2019 | 2,048% (3rd) | 2,328% (3rd) | ||
| 11 | 25 tháng 1, 2019 | 2,891% (3rd) | 3,010% (4th) | ||
| Trung bình | 2.467% | 2.568% | |||
Tham khảo
- ^ "Top Star U-back [Title in the URL]". Tving (bằng tiếng Hàn). tvN. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
- ^ TOP STAR U-BACK [티저] 외딴섬에 유배 간 톱스타 유백! 여기가.. 제가 지낼 곳이라고요? 181116 EP.0 (bằng tiếng Hàn). tvN Drama. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
- ^ POP, 헤럴드 (ngày 28 tháng 8 năm 2018). "정은표, tvN '톱스타 유백이' 출연 확정...몸짱 ♥꾼 변신[공식]" (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Top Star Yoo Baek (Korean Drama - 2018) - 톱스타 유백이". HanCinema (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018.
- ^ POP, 헤럴드 (ngày 18 tháng 10 năm 2018). "촌티 작렬"...'톱스타 유백이' 전소민, 마성의 섬소녀로 변신 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
- ^ '톱스타 유백이' 11월 16일 첫방, 김지석·전소민·이상엽 대본 리딩 공개. tvdaily.asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
- ^ Kim Hyun-jung (ngày 8 tháng 8 năm 2018). [공식입장] 김지석, '톱스타 유백이' 주인공으로 안방 컴백. Xports News (bằng tiếng Hàn).
- ^ Yoon Hyo-jung (ngày 17 tháng 9 năm 2018). "[공식입장]전소민, tvN '톱스타 유백이' 여주인공...김지석과 호흡". News1 (bằng tiếng Hàn).
- ^ Park Hye-mi (ngày 19 tháng 7 năm 2018). 이상엽, '톱스타 유백이' 캐스팅...한국의 잭스패로우 최마돌 役 [공식입장]. Stoo Asia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021.
- ^ '톱스타 유백이' 이상엽 "김지석 복근에 아재美로 맞설 것" [일문일답]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 11 năm 2018.
- ^ "'톱스타 유백이' 김지석-전소민-이상엽, '코믹력X꿀케미 만렙' 뿜뿜". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Nielsen Korea". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Nielsen Korea". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Top Star U-back trên HanCinema
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Album có hộp thông tin thiếu hình bìa
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
- Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2018
- Phim truyền hình Hàn Quốc
- Phim truyền hình Hàn Quốc thập niên 2010
- Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
- Phim truyền hình lãng mạn Hàn Quốc
- Phim truyền hình tvN (Hàn Quốc)