Bước tới nội dung

Trăn Miến Điện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Python bivittatus
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Python bivittatus
Tình trạng bảo tồn
Bản mẫu:Bảng phân loại/loài
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Serpentes
Họ (familia)Pythonidae
Chi (genus)Python
Loài (species)P. bivittatus
Danh pháp hai phần
Python bivittatus
Kuhl, 1820
Tập tin:Python bivittatus Area.svg

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Trăn Miến Điện hay còn gọi là trăn mốc,trăn đất(danh pháp hai phần: Python bivittatus) trước đây được xem là phân loài lớn nhất của trăn Ấn Độ trong chi python, cho đến năm 2009 thì các nhà khoa học đã xác minh lại rằng chúng là một loài riêng biệt, và một trong 6 loài rắn lớn nhất thế giới, là loài bản địa nhiều khu vực nhiệt đới và các khu vực bán nhiệt đới phía Nam và Đông Nam Á. Chúng thường được tìm thấy gần nước và đôi khi bán thủy sinh, nhưng cũng có thể được tìm thấy trong cây. Trong đời sống hoang dã, cá thể có chiều dài trung bình 5,74 mét (19 ft),[1][2] nhưng có thể đạt đến chiều dài 6,5m, thậm trí là tới 7,5m, cân nặng chúng vào khoảng 90- 190kg. Trăn mốc trong 24 h đã nuốt xong bốn con dê nặng khoảng 5,5 đến 8,5 kg. Nhịn đói trong một thời gian dài, song có khả năng ăn nhiều một lúc. Khi nhịn ăn thì uể oải.

[3]

Phân bố và môi trường sống

Trăn Miến Điện xuất hiện khắp Nam và Đông Nam Á, bao gồm đông Ấn Độ, đông nam Nepal, tây Bhutan, đông nam Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, lục địa phía bắc Malaysia và ở miền nam Trung Quốc ở Phúc Kiến, Giang Tây, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng TâyVân Nam.[4] Chúng cũng hiện diện ở Hong Kong, và ở Indonesia trên Java, nam Sulawesi, Bali, và Sumbawa.[5] Loài này được ghi nhận ở đảo Kim Môn.[6] Chúng thường được tìm thấy gần các đầm lầy và đầm lầy, và đôi khi là bán sống, nhưng cũng có thể được tìm thấy trên cây. Ở Việt Nam thì trăn Miến Điện thường được gọi là trăn mốc.

Nó là một vận động viên bơi lội xuất sắc và cần một nguồn nước lâu dài. Nó sống ở các đồng cỏ, đầm lầy, đầm lầy, chân núi đá, rừng cây, thung lũng sông và rừng rậm với các khe hở. Nó là một nhà leo núi giỏi và có đuôi có thể quấn được.

Loài xâm lấn

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Tập tin:NAS Static US SF FLGVWDMZ014485631722126.png
Phạm vi phân bố ở Hoa Kỳ năm 2007
Tập tin:Burmese python (6887388927).jpg
Một con trăn Miến Điện bị bắt ở Florida Everglades

Sự xâm lấn của loài trăn này đặc biệt rộng rãi, đặc biệt là trên Nam Florida, nơi có thể tìm thấy một số lượng lớn trăn ở Florida Everglades.[7][8] Số lượng trăn Miến Điện hiện tại ở Florida Everglades có thể đã đạt đến quần thể sống sót tối thiểu và trở thành loài xâm lấn. Bão Andrew năm 1992 được coi là đã phá hủy một cơ sở nuôi trăn và vườn thú, và những con trăn trốn thoát này đã lan rộng và các khu vực đông dân cư vào Everglades.[9] Hơn 1.330 cá thể[10] đã bị bắt ở Everglades. Ngoài ra, từ năm 1996 đến 2006, trăn Miến Điện trở nên phổ biến trong ngành buôn bán vật nuôi, với hơn 90.000 con rắn được nhập khẩu vào Hoa Kỳ.[11]

Hình ảnh

Xem thêm

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ M. A. Smith: Reptilia and Amphibia, Vol. III, Serpentes. In: The Fauna of British India, Ceylon and Burma, including the whole of the Indo-Chinese Sub-Region. Taylor and Francis, Ltd., London 1943, p 102-109
  2. ^ S. M. Campden-Main: A field guide to the snakes of South Vietnam. City of Washington 1970, p 8-9.
  3. ^ D. G. Barker, S. L. Barten, J. P. Ehrsam, L. Daddono: The Corrected Lengths of Two Well-known Giant Pythons and the Establishment of a New Maximum Length Record for Burmese Pythons, Python bivittatus. Bulletin of the Chicago Herpetological Society 47(1): 1-6, 2012, pdf Bản mẫu:Webarchive.
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên invspinfo
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :1

Tham khảo


Bản mẫu:Squamata-stub