Trần Học Đông
Trần Học Đông (tiếng Trung giản thể: 陈学冬; phồn thể: 陳學冬; sinh ngày 28 tháng 6 năm 1990), còn được biết đến với nghệ danh Cheney Chen, là nam diễn viên kiêm ca sĩ người Trung Quốc. Anh được khán giả biết đến rộng rãi nhất qua vai Châu Sùng Quang trong loạt phim điện ảnh Tiểu thời đại. Thành công của loạt phim này đã giúp Trần Học Đông trở thành một trong những gương mặt trẻ nổi bật của điện ảnh Hoa ngữ trong thập niên 2010.
Trần Học Đông 陈学冬 Chen Xuedong | |
|---|---|
| Sinh | 28 tháng 6, 1990 Ôn Châu, Chiết Giang, Trung Quốc[1] |
| Quốc tịch | |
| Tên khác | Cheney Chen |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, ca sĩ |
| Năm hoạt động | 2013–nay |
| Trần Học Đông | |||||||
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
Sự nghiệp
Trước khi ra mắt
Trần Học Đông sinh tại Ôn Châu. Năm 17 tuổi, anh bắt đầu hoạt động với vai trò người mẫu bán thời gian. Sau đó, anh theo học tại Nhạc viện Thượng Hải và tốt nghiệp chuyên ngành Kịch nhạc.Trước khi ra mắt với tư cách diễn viên, Trần Học Đông từng sang Hàn Quốc thực tập với vai trò thực tập sinh ca sĩ tại Cube Entertainment. Anh từng được lựa chọn vào đội hình dự kiến ra mắt của nhóm nhạc BTOB, tuy nhiên cuối cùng không chính thức ra mắt cùng nhóm.[1] Năm 2012, Trần Học Đông bắt đầu ghi hình cho vai diễn đầu tay trong bộ phim điện ảnh Tiểu thời đại, tác phẩm mở đầu cho sự nghiệp diễn xuất và cũng là bước ngoặt đưa anh đến với sự nổi tiếng.[1]
2013–2015: Tiểu thời đại và bước ngoặt thành danh
Năm 2013, Trần Học Đông chính thức ra mắt màn ảnh rộng với bộ phim Tiểu thời đại do Quách Kính Minh đạo diễn. Ngay khi công chiếu, bộ phim đạt thành công vang dội về mặt thương mại, phá vỡ nhiều kỷ lục phòng vé tại Trung Quốc và nhanh chóng trở thành một hiện tượng điện ảnh.[2] Sau thành công của phần đầu tiên, Trần Học Đông tiếp tục đảm nhận vai Châu Sùng Quang trong các phần tiếp theo của loạt phim, phát hành liên tục từ 2013 đến 2015. Với sức hút mạnh mẽ của thương hiệu Tiểu thời đại, loạt phim trở thành một trong những series điện ảnh ăn khách nhất Trung Quốc thời điểm đó, đồng thời đưa Trần Học Đông vụt sáng thành ngôi sao và trở thành một trong những gương mặt trẻ nổi bật của làng giải trí Hoa ngữ.[3][4][5][6][7]
Năm 2014, Trần Học Đông tham gia chương trình truyền hình thực tế Grade One của Hồ Nam TV, trong vai trò giáo viên chủ nhiệm tạm thời. Hình ảnh gần gũi và tính cách thân thiện của anh trong chương trình đã nhận được nhiều thiện cảm từ khán giả.[8] Cũng trong năm này, Trần Học Đông lần đầu thử sức với thể loại phim hài khi đảm nhận vai một barista trong bộ phim điện ảnh Kế hoạch gái hư phá đám cưới, đánh dấu bước mở rộng trong hình tượng diễn xuất của anh.[9]
Năm 2015, Trần Học Đông được lựa chọn lồng tiếng Trung cho nhân vật Gấu Paddington trong phiên bản phát hành tại Trung Quốc của bộ phim hài Paddington.[10] Cùng năm, anh góp mặt trong bộ phim hài Oh My God, do Chương Tử Di đảm nhận vai trò nhà sản xuất. Đây tiếp tục là một bước đi giúp Trần Học Đông mở rộng phạm vi hoạt động và thử sức với nhiều thể loại điện ảnh khác nhau.[11]
2016–nay: Thành công trên dòng phim truyền hình chính thống
Năm 2016, Trần Học Đông đảm nhận vai chính đầu tiên trên màn ảnh nhỏ trong bộ phim truyền hình thanh xuân – thời trang Yes! Mr. Fashion, đánh dấu bước chuyển quan trọng từ điện ảnh sang truyền hình.[12][13] Cùng năm, anh tiếp tục gây chú ý với bộ phim gián điệp Decoded, trong đó vào vai một thiên tài toán học mắc chứng tự kỷ. Bộ phim đạt thành công lớn về mặt thương mại và giúp Trần Học Đông nhận được nhiều lời khen nhờ màn hóa thân đầy thử thách.[14][15] Nhờ thành công của Decoded, Trần Học Đông cùng Dĩnh Nhi đã giành Giải Best On-screen Performance tại China TV Drama Awards.
Sau thành công của loạt phim Tiểu thời đại, Trần Học Đông tái hợp với đạo diễn Quách Kính Minh trong bom tấn kỳ ảo Tước tích.[16] Cũng trong năm 2016, anh góp mặt trong bộ phim lịch sử Tử chiến Trường Thành của đạo diễn Trương Nghệ Mưu.[17]
Năm 2017, Trần Học Đông lần đầu sải bước trên sàn diễn thời trang khi tham gia show Thu/Đông của Dolce & Gabbana tại Tuần lễ Thời trang Milan vào tháng 1.[18] Tháng 6 cùng năm, anh đảm nhận vai chính trong bộ phim truyền hình thanh xuân Hạ chí chưa tới.[19] Bên cạnh đó, anh còn góp mặt trong bộ phim hình sự The Big Call, được xem là tác phẩm điện ảnh Trung Quốc đầu tiên khai thác chủ đề lừa đảo viễn thông.[20] Nhờ những hoạt động nổi bật trong năm, Trần Học Đông xếp thứ 40 trong danh sách Forbes China Celebrity 100.[21]
Năm 2018, anh tham gia bộ phim kiếm hiệp – kỳ ảo Võ lâm quái thú. Cùng năm, Trần Học Đông được lựa chọn vào vai chính trong bộ phim truyền hình ca nhạc – thanh xuân So Young, tiếp tục khẳng định sự đa dạng trong lựa chọn vai diễn.[22]
Giáo dục
- Trường Sơ trung thành phố Ôn Châu (2004-2007)
- Trường Cao trung thành phố Ôn Châu (2007-2010)
- Đại học: Học viên âm nhạc Thượng Hải (Department of Shanghai Conservatory Musical) (2010-2014)
Các phim đã đóng
Phim
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
| 2013 | Tiểu thời đại | Châu Sùng Quang | |
| Tiểu thời đại 2 | Châu Sùng Quang | ||
| 2014 | Tiểu thời đại 3 | Châu Sùng Quang | |
| Kế hoạch gái hư phá đám cưới | Hoàng Dịch Phong | ||
| 2015 | Tiểu thời đại 4 | Châu Sùng Quang / Lục Thiêu | |
| Oh My God' (đứa con đến từ thiên đường)' | Thần Mặc | [23] | |
| 2016 | Mr. High Heels | Lâm Sâm Sâm | |
| Tước tích | Kỳ Linh | ||
| Tử chiến Trường Thành | Chỉ huy Cấm quân Biện Kinh | ||
| 2017 | Gia đình phú quý | Tôn Hữu | |
| 2018 | Võ lâm quái thú | Chân Kiếm |
Phim truyền hình
| Năm | Tên Phim | Vai Diễn | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| 2014 | Tiểu thời đại | Hướng Hằng | |
| 2016 | Decoded | Dung Kim Trân | |
| Yes! Mr. Fashion | Thượng Bạch Nhiên | ||
| 2017 | Hạ chí chưa tới | Phó Tiểu Tư |
Chương trình truyền hình
| Năm | Đài truyền hình | Tên chương trình | Ghi chú |
| 20130622 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | Tuyên truyền Tiểu thời đại |
| 2014 | 小時代之摺紙時代 Small origami era era | ||
| 20140719 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | Tuyên truyền Tiểu thời đại 3 |
| 2014 | Giang Tô vệ thị | 星厨驾到 (第1季) Star chef drive to (Season 1) | |
| 2014 | Hồ Nam vệ thị | Học sinh lớp 1 | Trở thành giáo viên của 36 học sinh lớp 1 |
| 20141101 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | Tuyên truyền Học sinh lớp 1 |
| 20141206 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | Tuyên truyền Học sinh lớp 1 |
| 2014 | 騰訊 Tencent | 大牌駕到 Big drive to | |
| 2015 | Giang Tô vệ thị | 真心英雄 A Hero Never Dies | |
| 20150823 | [Giang Tô vệ thị] | Ca sĩ giấu mặt | |
| 20151121 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | Tuyên truyền Đứa con đến từ Thiên Đường (从天而降) |
| 20160220 | Hồ Nam vệ thị | Happy camp | |
| 20160604 | Chiết Giang vệ thị | Liên Minh Người Thách Thức 2 (挑战者联盟2) | |
| 20161106 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | Tuyên truyền Vâng, thượng tiên sinh |
| 20160716 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | |
| 20161001 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | Tuyên truyền Tước Tích |
| 20170701 | Chiết Giang vệ thị | Liên Minh Người Thách Thức 3 (挑战者联盟3) | |
| 20170909 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | |
| 20180505 | Bắc Kinh vệ thị | Khoá giới ca vương 3(跨界歌王3) | |
| 20180527 | Giang Tô vệ thị | Baby Let's me go 3 (放开我北鼻3) | |
| 20180620
20180627 |
Tencent Video | Làm phiền nhé tủ lạnh 4 (拜托了冰箱4) tập 9, 10 | |
| 20180707 | Hồ Nam vệ thị | Thằng nhỏ nhà tôi 1 (我家那小子) | |
| 20180811 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | Tuyên truyền Thằng nhỏ nhà tôi |
| 20190302 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | |
| 20190502 | Hồ Nam vệ thị | Thằng nhỏ nhà tôi 2 (我家那小孩2) | |
| 20190608 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp | Tuyên truyền Thằng nhỏ nhà tôi |
| 2019 | Chiết Giang vệ thị | Running Man mùa 7 (奔跑吧,兄弟) | |
| Các vị du khách xin chú ý (各位游客请注意) | |||
| 20191116 | Hồ Nam vệ thị | Happy Camp |
Tác phẩm âm nhạc
Ca khúc
| Năm | Ca khúc | Ghi chú | |
|---|---|---|---|
| Năm 2013 | Things to heart 面面心跳 | Phim Tiểu thời đại 2 | |
| Năm 2013 | Everything innocent 萬物無邪 | Phim Tiểu thời đại 2 | |
| Năm 2013 | Not goodbye 不再見 | Phim Tiểu thời đại 3 | |
| Năm 2014 | First grade 一年級 | Bài hát chủ đề chương trình "Học sinh lớp 1" | |
| Năm 2015 | Years sew 歲月縫花 | Phim Tiểu thời đại 4 | |
| Năm 2015 | We are the same 我們都一樣 | 小時代官方遊戲主題曲 Small time game official theme song | |
| 2016 | I mean (碎碎恋) | Nhạc phim "Vâng, Thượng tiên sinh" | |
| Cát nhân gian (人间沙) | Nhạc phim "Tước Tích" | ||
| 2017 | Mê điệp hương 迷迭香 | Happy Camp 09/09/2017 | |
| Everything | Off fan sinh nhật | ||
| 2018 | Yêu em trong lòng khó nói
爱你在心口难开 |
Tập 1 khoá giới ca vương mùa 3 | |
| Chuồn chuồn đỏ
红蜻蜓 |
Tập 2 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Hàn Đông Quân | ||
| Yesenia
叶塞尼亚 |
Tập 2 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Chuông đêm Nam Bình
南屏晚钟 |
Tập 3 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Ngô Tú Ba | ||
| Thiên thượng nhân gian
天上人间 |
Tập 3 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Có một chút động lòng
有一点动心 |
Tập 4 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Từ Tĩnh Lôi | ||
| Đồng thoại trấn plus
童话镇plus |
Tập 4 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Hôm nay em phải gả cho anh
今天你要嫁给我 |
Tập 5 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Mao Hiểu Đồng | ||
| Remember Me
记住我 |
Tập 5 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Gió thổi sóng lúa
风吹麦浪 |
Tập 6 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Tống Giai | ||
| Người giống như tôi
像我这样的人 |
Tập 6 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Khang định tình ca
康定情歌 |
Tập 7 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Tôn Ninh | ||
| Anh phải tìm thấy em
我要找到你 |
Tập 7 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Thiên thiên khuyết ca
千千阙歌 |
Tập 8 khoá giới ca vương mùa 3
Pk Lư Tĩnh San | ||
| Đừng làm phiền tôi
别找我麻烦 |
Tập 8 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Cố nhân sầu
故人愁 |
Tập 11 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Người yêu thân mật
亲密爱人 |
Tập 11 khoá giới ca vương mùa 3 | ||
| Không gặp lại
不再见 |
Tập 12 khoá giới ca vương mùa 3
Hát cùng Lý Vinh Hạo | ||
| chiều ngoại ô matxcơva + Tuy rằng em lạnh lùng vô tình
莫斯科郊外的晚上 + 虽然你冷酷无情 |
Tập 13 khoá giới ca vương | ||
| 20190803 | Chúng tôi là du khách (我们是游客) x Chung Sở Hy | Bài hát chủ đề Các vị du khách xin chú ý (各位游客请注意) | |
| 20190925 | Khúc ca thanh xuân cuồng nhiệt (青春狂想曲) | ||
| 20191231 | Đông Phương Chi Châu (东方之珠) x Cốc Gia Thành, Quách Quân Thần | 启航2020 | |
| 20200125 | Mang theo nụ cười về nhà (带着笑容回家) | Đêm Xuân 2020 trên đài CCTV3 |
Giải thưởng
Giải thưởng
Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. |
| Năm | Giải thưởng |
|---|---|
| 2008 |
|
| 2013 |
|
| 2014 |
|
| 2015 |
|
Tham khảo
- ^ a b c "Cheney Chen". IMDb. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên ":0" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "《小时代》首日票房7300万 狂破多项纪录". Tencent Entertainment (bằng tiếng chinese). ngày 28 tháng 6 năm 2013.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "陈学冬《小时代》人气飙升 被称男神萌主" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 15 tháng 7 năm 2013.
- ^ "陈学冬《小时代2》空降海口 掀人气狂潮" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 9 tháng 8 năm 2013.
- ^ "陈学冬:我的生活离《小时代》很远" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 5 tháng 8 năm 2014.
- ^ "《小时代》系列破纪录 陈学冬饰两角获赞" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 23 tháng 7 năm 2014.
- ^ "陈学冬提捍卫郭敬明声誉一事感慨落泪" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 8 tháng 7 năm 2015.
- ^ "湖卫投亿元打造一年级 明星老师加盟" (bằng tiếng chinese). Sina Corp. ngày 17 tháng 9 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "电影《拆婚联盟》杀青 陈学冬首演喜剧" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 10 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Duke of Cambridge launches the Chinese Premiere of Paddington". UK Government. ngày 4 tháng 3 năm 2015.
- ^ "《从天儿降》陈学冬特辑 自曝"想当爹好久了"". 1905.com (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 11 năm 2015.
- ^ "郭敬明首部时尚剧《是!尚先生》正式开机". M Time (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 3 năm 2016.
- ^ "暑期盛宴《是!尚先生》将播 甜美爱情引期待". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 6 năm 2016.
- ^ "陈学冬挑战谍战剧 《解密》打造一代热血传奇". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 12 năm 2015.
- ^ "陈学冬《解密》开播引追捧 高萌天才成笑点担当". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 6 năm 2016.
- ^ "《爵迹》曝三大神兽海报 范冰冰、吴亦凡、陈学冬魂兽酷似鹰、蝎、狮". Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 8 năm 2016.
- ^ "《长城》陈学冬戏份杀青 与张艺谋合作收获多". iFengs (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 4 năm 2016.
- ^ "陈学冬米兰走秀 首登T台表现收获各方好评". Youth China Net (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
- ^ "陈学冬郑爽主演郭敬明新剧". NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 8 năm 2016.
- ^ "《巨额来电》定档1208 电信诈骗惊天黑幕浮出水面" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 16 tháng 10 năm 2017.
- ^ "2017 Forbes China Celebrity List (Full List)". Forbes. ngày 22 tháng 9 năm 2017.
- ^ "陈学冬为《小夜曲》苦学小提琴:乐器易混淆拍摄时全凭感觉" (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 10 tháng 10 năm 2018.
- ^ "陈学冬自认演技提升 郭敬明称"让人想生娃"". People's Daily. ngày 2 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.