Tracy Chapman (album)
| Tracy Chapman | ||||
|---|---|---|---|---|
| Một bức ảnh đen trắng chụp Chapman đang nhìn xuống. | ||||
| Album phòng thu của Tracy Chapman | ||||
| Phát hành | 5 tháng 4 năm 1988 | |||
| Thu âm | 1987–88 | |||
| Phòng thu | Powertrax, Hollywood, California | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 36:11 | |||
| Hãng đĩa | Elektra | |||
| Sản xuất | David Kershenbaum | |||
| Thứ tự album của Tracy Chapman | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Tracy Chapman | ||||
| ||||
Tracy Chapman là album phòng thu đầu tay mang chính tên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Tracy Chapman, phát hành ngày 5 tháng 4 năm 1988 bởi Elektra Records. Năm 1987, Chapman được phát hiện bởi Brian Koppelman, một người bạn học cùng trường Đại học Tufts. Koppelman sau đó giới thiệu những tác phẩm của Chapman đến cha ông, người sở hữu một công ty xuất bản âm nhạc thành công, nhưng cô không coi lời đề nghị là nghiêm túc. Sau nhiều lần biểu diễn, Koppelman tìm thấy một bản thu nháp của "Talkin' 'bout a Revolution" và quảng bá đến các đài phát thanh, trước khi cô ký kết hợp đồng thu âm với Elektra. Ban đầu, nhiều nhà sản xuất từ chối Chapman vì họ không hứng thú với định hướng âm nhạc của cô. Tuy nhiên, David Kershenbaum quyết định sản xuất album vì ông muốn thu âm một đĩa nhạc acoustic. Tracy Chapman là một bản thu âm folk đương đại kết hợp với những âm hưởng của folk rock và roots rock, trong đó nội dung lời bài hát chủ yếu đề cập đến các vấn đề chính trị và xã hội.
Sau khi phát hành, Tracy Chapman nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi phong cách giản dị của album, chất giọng mộc mạc nhưng sâu sắc của Chapman và nội dung ca từ đậm tính chính trị và xã hội. Ngoài ra, đĩa nhạc gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, như sáu đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 31 và chiến thắng ba hạng mục, bao gồm Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất và Album folk đương đại xuất sắc nhất, cũng như đề cử cho Album của năm. Tracy Chapman cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Áo, Canada, Hà Lan, Đức New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 tại Úc, Na Uy, Tây Ban Nha và Thụy Điển. Đĩa nhạc đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ, trở thành album quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ và được chứng nhận sáu đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Tracy Chapman, trong đó đĩa đơn đầu tiên "Fast Car" đạt được nhiều thành công lớn trên toàn cầu sau khi Chapman trình diễn tại buổi hòa nhạc Tri ân Sinh nhật lần thứ 70 của Nelson Mandela và đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Ngoài ra, đĩa đơn còn gặt hái ba đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm của năm, Bài hát của năm và Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất, và chiến thắng một giải sau. Kể từ khi phát hành, Tracy Chapman thường xuyên được giới phê bình ca ngợi và coi đây là một trong những album xuất sắc nhất mọi thời đại. Đĩa nhạc còn được Rolling Stone liệt kê vào danh sách 500 album vĩ đại nhất mọi thời đại ở vị trí thứ 256, đồng thời được Thư viện Quốc hội đưa vào Cơ quan Đăng ký ghi âm Quốc gia trong tháng 4 năm 2025 bởi "những ý nghĩa về văn hóa, lịch sử và/hoặc thẩm mỹ".[4][5][6] Đĩa nhạc đã bán được hơn 20 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.
Danh sách bài hát
Tất cả các ca khúc được viết bởi Tracy Chapman.
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Talkin' 'bout a Revolution" | 2:40 |
| 2. | "Fast Car" | 4:57 |
| 3. | "Across the Lines" | 3:25 |
| 4. | "Behind the Wall" | 1:50 |
| 5. | "Baby Can I Hold You" | 3:14 |
| 6. | "Mountains o' Things" | 4:39 |
| 7. | "She's Got Her Ticket" | 3:57 |
| 8. | "Why?" | 2:06 |
| 9. | "For My Lover" | 3:12 |
| 10. | "If Not Now…" | 3:01 |
| 11. | "For You" | 3:10 |
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
Xếp hạng mọi thời đại
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[52] | 2× Bạch kim | 120.000^ |
| Úc (ARIA)[53] | 7× Bạch kim | 490.000^ |
| Áo (IFPI Áo)[54] | 2× Bạch kim | 100.000* |
| Bỉ (BEA)[55] | Bạch kim | 50.000* |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[56] | Bạch kim | 250.000* |
| Canada (Music Canada)[57] | 3× Bạch kim | 300.000^ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[58] doanh số kể từ 2011 |
6× Bạch kim | 120.000‡ |
| Pháp (SNEP)[59] | Kim cương | 1.000.000* |
| Đức (BVMI)[60] | 9× Vàng | 2.250.000^ |
| Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[61] | Bạch kim | 20.000* |
| Ấn Độ (IMI) | — | 6,500[62] |
| Ireland (IRMA)[63] | 9× Bạch kim | 145,000[63] |
| Ý (FIMI) doanh số 1988-1989 |
— | 700,000[64] |
| Ý (FIMI)[65] doanh số kể từ 2009 |
Bạch kim | 50.000‡ |
| Hà Lan (NVPI)[66] | Bạch kim | 100.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[67] | 2× Bạch kim | 30.000‡ |
| Bồ Đào Nha (AFP)[68] | Bạch kim | 40.000^ |
| Singapore | — | 10,000[69] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[71] | 3× Bạch kim | 350,000[70] |
| Thụy Điển (GLF)[72] | Vàng | 50.000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[73] | 4× Bạch kim | 200.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[75] | 9× Bạch kim | 2,668,869[74] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[76] | 6× Bạch kim | 6.000.000^ |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 20,000,000[77] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
- Danh sách album bán chạy nhất thế giới
- Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
- Danh sách album bán chạy nhất tại Châu Âu
- Danh sách album bán chạy nhất tại Pháp
- Danh sách album bán chạy nhất tại Đức
- Danh sách album quán quân năm 1988 (Mỹ)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 1980
Tham khảo
- ^ "Fast Car: Behind the Song That Drove Tracy Chapman to Fame".
- ^ Blender Staff (tháng 5 năm 2003). "500 CDs You Must Own Before You Die!". Blender. New York: Dennis Publishing Ltd. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
- ^ Nathan, David. "April 1988: Tracy Chapman Releases "Fast Car"". Soulmusic.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
- ^ "National Recording Registry Inducts Sounds of Elton John, Chicago, Broadway's 'Hamilton,' Mary J. Blige, Amy Winehouse, Minecraft and Microsoft". Library of Congress - News and Content for Media (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ Johnson, Ted (ngày 9 tháng 4 năm 2025). "Elton John's 'Goodbye Yellow Brick Road,' 'Hamilton' Cast Album And 'Minecraft' Among Additions To Library Of Congress' National Recording Registry". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ "National Recording Registry adds Tracy Chapman, Hamilton and the Minecraft game soundtrack". NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Outras paradas - Argentina". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 23 tháng 1 năm 1989. tr. 30. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Australiancharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Austriancharts.at – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Ultratop.be – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Ultratop.be – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Item: 5335 - Library and Archives Canada". Bac-lac.gc.ca. ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Lista prodaje 15. tjedan 2025" [Sales list Week 15 2025] (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 24 tháng 4 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Album Top-40 Uge 14, 2025". Hitlisten. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Dutchcharts.nl – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Eurochart Hot 100 Singles / European Top 100 Albums". Music & Media. Quyển 5 số 38. ngày 17 tháng 9 năm 1988. tr. 18, 30. OCLC 29800226.
- ^ "Lescharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2025. 15. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Italiancharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Charts.nz – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Norwegiancharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ "Swedishcharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Swisscharts.com – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Tracy Chapman | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Tracy Chapman Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Tracy Chapman Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "ARIA Top 100 Albums for 1988". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jahreshitparade Alben 1988". austriancharts.at. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten – CD 1988". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "1988 Year End Eurocharts – European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 6 số 52/1. ngày 1 tháng 1 năm 1987. tr. 31. OCLC 29800226. Page 17 on the PDF archive. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2021 – qua World Radio History.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". Offiziellecharts.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Top Selling Albums of 1988". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 1988". hitparade.ch. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ Scaping, Peter, biên tập (1991). "Top 100 Albums: 1988". BPI YearBook 1989/90. London, England: British Phonographic Industry. tr. 66–67. ISBN 978-0-9061-5410-6.
- ^ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 1988". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1988". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "ARIA Top 100 Albums for 1989". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jahreshitparade Alben 1989". austriancharts.at. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 1989". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". Offiziellecharts.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Top Selling Albums of 1989". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Music & Media, vol. 7, issue 13; Mar 31, 1990" (PDF). Worldradiohistory.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 1989". hitparade.ch. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 1989". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 1999". Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
- ^ "The Official UK Albums Chart 2001" (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "UK Year-End Charts 2002" (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2021.
- ^ "The Official UK Albums Chart 2003" (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Ireland's Top 50 biggest female artist albums". The Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2001 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Chứng nhận album Áo – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 1998" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Tracy Chapman – 1er Album" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Tracy Chapman; 'Tracy Chapman')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "IFPIHK Gold Disc Award − 1989" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông.
- ^ "Madonna's 'Prayer' Selling Well In India" (PDF). Billboard. Quyển 101 số 17. ngày 29 tháng 4 năm 1989. tr. 66. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2020.
- ^ a b "Back on track". The Irish Times. ngày 28 tháng 11 năm 1998. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ Caroli, Daniele (ngày 9 tháng 12 năm 1989). "Italy > Talent Challenges" (PDF). Billboard. Quyển 101 số 49. tr. I-8. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2020 – qua World Radio History.
- ^ "Chứng nhận album Ý – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2024. Chọn "2024" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Tracy Chapman" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018. Nhập Tracy Chapman trong mục "Artiest of titel". Chọn 1988 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025. Nhập Tracy Chapman trong mục "Search:".
- ^ Tenente, Fernando (ngày 14 tháng 4 năm 1990). "INTERNATIONAL: Floyd, Kaoma Top Sellers In Portugal Certs" (PDF). Billboard. Quyển 102 số 15. tr. 69. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020 – qua World Radio History.
- ^ "Tracy Chapman's a hot number". The New Paper. ngày 29 tháng 8 năm 1988. tr. 13. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
- ^ Campos, Santiago (ngày 4 tháng 11 năm 1989). "Tracy Chapman saltó a la fama en el homenaje a Nelson Mandela". Diario de Burgos (bằng tiếng Tây Ban Nha). tr. 40. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2022.
- ^ Salaverrie, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. tr. 956. ISBN 84-8048-639-2. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Tracy Chapman')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ Jones, Alan (ngày 29 tháng 1 năm 2016). "Official Charts Analysis: Bowie album chart domination continues". Music Week. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Tracy Chapman – Tracy Chapman" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
- ^ Wernick, Adam (ngày 20 tháng 11 năm 2015). "Tracy Chapman's new greatest hits album celebrates a quietly powerful legacy". Public Radio International. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Tracy Chapman trên Discogs (danh sách phát hành)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardRandBHipHop
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Album của Tracy Chapman
- Album đầu tay năm 1988
- Giải Grammy cho Album folk đương đại xuất sắc nhất
- Album của Elektra Records
- Album do David Kershenbaum sản xuất
- Bản thu âm được lưu trữ tại Viện lưu trữ Ghi âm quốc gia Hoa Kỳ