Bước tới nội dung

Vũ Thị Trang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vũ Thị Trang
Tập tin:Vu-thi-trang-vđv-cau-long.jpg
Thông tin cá nhân
Quốc gia Việt Nam
Sinh19 tháng 5, 1992 (34 tuổi)
Lạng Giang, Bắc Giang, Việt Nam
Chiều cao1,65 m
Thuận tayPhải
Đơn nữ & Đôi nữ
Thứ hạng cao nhất34 (Đơn nữ, 8 tháng 6 năm 2017)
53 (Đôi nữ, 23 tháng 3 năm 2017)
Thành tích huy chương
Cầu lông nữ
Đại diện cho Việt Nam
SEA Games
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Naypyidaw Đơn nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2015 Singapore Đơn nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2021 Việt Nam Đồng đội nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2025 Thái Lan Đôi nữ
Đại hội Thể thao Olympic Trẻ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2010 Singapore Đơn nữ
Thông tin trên BWF

Vũ Thị Trang (sinh ngày 19 tháng 5 năm 1992) tại Hà Bắc (nay là Bắc Ninh), là một vận động viên cầu lông Việt Nam. Thứ hạng cao nhất của cô là 39 đơn nữ (tháng 9 năm 2016). Cô từng tham dự Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro, Brasil.[1][2]

Thành tích thi đấu quốc tế tiêu biểu của Vũ Thị Trang là tấm huy chương đồng Olympic trẻ 2010, huy chương đồng SEA Games 27 năm 2013 (tấm huy chương đầu tiên của cầu lông nữ Việt Nam tại đấu trường khu vực). Vũ Thị Trang cũng là tay vợt nữ đầu tiên lọt vào vòng 16 tay vợt mạnh nhất nội dung đơn nữ tại giải vô địch thế giới 2014 ở Copenhagen, Đan Mạch.[3]

Ngày 5 tháng 1 năm 2015, Vũ Thị Trang được kết nạp Đảng.[4][5]

Thành tích

SEA Games

Đơn nữ

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả
2013 Nhà thi đấu Wunna Theikdi, Naypyidaw, Myanmar Thái Lan Busanan Ongbamrungphan 11–21, 18–21 Huy chương đồng
2015 Nhà thi đấu Singapore, Singapore Thái Lan Busanan Ongbamrungphan 11–21, 17–21 Huy chương đồng

Đôi nữ

Năm Địa điểm Đồng đội Đối thủ Tỷ số Kết quả
2025 Nhà thi đấu số 4, Đại học Thammasat (Cơ sở Rangsit),
Pathum Thani, Thái Lan
Việt Nam Bùi Bích Phương Indonesia Febriana Dwipuji Kusuma
Indonesia Meilysa Trias Puspita Sari
10–21, 9–21 Huy chương đồng

Đại hội Thể thao Olympic Trẻ

Đơn nữ

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả
2010 Nhà thi đấu Singapore, Singapore Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sarah Milne 21–15, 22–20 Huy chương đồng
     Giải thuộc BWF International Challenge
     Giải thuộc BWF International Series
     Giải thuộc BWF Future Series


BWF Grand Prix (1 á quân)

BWF Grand Prix có hai cấp độ là Grand Prix và Grand Prix Gold. Đây là một hệ thống các giải đấu cầu lông do Liên đoàn Cầu lông Thế giới (BWF) điều hành và tổ chức từ năm 2007 đến năm 2017.

Đơn nữ

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số Kết quả
2017 Vietnam Open Nhật Bản Sayaka Takahashi 9–21, 14–21 2 Á quân
     Giải đấu BWF Grand Prix Gold
     Giải đấu BWF Grand Prix

BWF International Challenge/Series (12 danh hiệu, 3 á quân)

Đơn nữ

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số Kết quả
2014 Vietnam International Series Thái Lan Supamart Mingchua 21–23, 21–9, 21–8 1 Vô địch
2015 White Nights Hoa Kỳ Rong Schafer 21–14, 21–14 1 Vô địch
2016 Waikato International Úc Wendy Chen Hsuan-yu 21–12, 21–15 1 Vô địch
2016 Vietnam International Nhật Bản Saena Kawakami 19–21, 21–19, 21–13 1 Vô địch
2016 Bangladesh International Việt Nam Nguyễn Thùy Linh 21–18, 21–13 1 Vô địch
2017 Vietnam International Thái Lan Pornpawee Chochuwong 16–21, 17–21 2 Á quân
2019 Ghana International Ấn Độ Mugdha Agrey 21–10, 21–6 1 Vô địch
2019 Maldives International Hoa Kỳ Iris Wang 15–21, 14–21 2 Á quân
2019 Yonex / K&D Graphics International Canada Brittney Tam 21–14, 20–22, 21–11 1 Vô địch
2022 Vietnam International Series Việt Nam Nguyễn Thùy Linh 15–21, 10–21 2 Á quân
2025 (I) Vietnam International Series Malaysia Oo Shan Zi 15–7, 12–15, 17–15 1 Vô địch
2025 (II) Vietnam International Series Thái Lan Tonrug Saeheng 21–19, 18–21, 21–11 1 Vô địch

Đôi nữ

Năm Giải đấu Đồng đội Đối thủ Tỷ số Kết quả
2014 Vietnam International Series Việt Nam Nguyễn Thị Sen Việt Nam Đặng Kim Ngân
Việt Nam Lê Thị Thanh Thủy
22–20, 21–15 1 Vô địch
2016 Vietnam International Series Việt Nam Nguyễn Thị Sen Malaysia Lim Yin Loo
Malaysia Yap Cheng Wen
21–18, 24–22 1 Vô địch
2016 Bangladesh International Việt Nam Nguyễn Thị Sen Ấn Độ Meghana Jakkampudi
Ấn Độ Poorvisha S Ram
21–6, 20–22, 21–11 1 Vô địch
     Giải đấu BWF International Challenge
     Giải đấu BWF International Series
     Giải đấu BWF Future Series

Đời tư

Vũ Thị Trang cùng tay vợt cầu lông Nguyễn Tiến Minh làm lễ kết hôn vào cuối tháng 12 năm 2016.[6]

Đồng đội thân thiết nhất, đánh cặp ăn ý nhất của Vũ Thị Trang là cô bạn cùng thôn Nguyễn Thị Sen. Bộ đôi này giúp Bắc Giang thống trị tuyệt đối nội dung đồng đội nữ, đôi nữ và đơn nữ. Thành tích gần đây nhất là chiến thắng tại Giải Cầu lông đồng đội toàn quốc 2017 do Li-Ning tài trợ[7]

Tham khảo

  1. ^ "Players: Thi Trang (B)VU". bwfbadminton.com. Liên đoàn cầu lông thế giới. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  2. ^ "Athlete: Thi Trang (b) Vu". www.rio2016.com. Rio 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  3. ^ "Vũ Thị Trang bất ngờ tiến sâu ở giải vô địch thế giới". thethao.thanhnien.vn. ngày 26 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ "HLV, VĐV thể thao được kết nạp Đảng: Cống hiến tài năng, phát huy sức trẻ". Báo Bắc Giang. ngày 1 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017.
  5. ^ Tay vợt Vũ Thị Trang - Xinh đẹp và tài năng
  6. ^ "Nguyễn Tiến Minh nên duyên cùng Vũ Thị Trang - Tuổi Trẻ Online". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Vũ Thị Trang – Đại sứ Thương Hiệu Lining: Cô gái của những kỷ lục - Thể thao 247". Thể thao 247. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài