Venera 14
Giao diện
| Tập tin:1982 CPA 5278.jpg | |
| Dạng nhiệm vụ | Flyby Sao Kim / xe tự hành |
|---|---|
| Nhà đầu tư | Soviet Academy of Sciences |
| COSPAR ID | 1981-110A 1981-110D |
| Số SATCAT | 12939 15600 |
| Thời gian nhiệm vụ | Travel: 4 tháng 1 ngày Lander: 57 phút |
| Các thuộc tính thiết bị vũ trụ | |
| Dạng thiết bị vũ trụ | 4V-1 No. 761 |
| Nhà sản xuất | NPO Lavochkin |
| Khối lượng phóng | 4.394,5 kg (9.688 lb)[1] |
| Khối lượng hạ cánh | 760 kilôgam (1.680 lb) |
| Khối lượng khô | 1.632,71 kilôgam (3.599,5 lb) |
| Kích thước | 2,7 m × 2,3 m × 5,7 m (8,9 ft × 7,5 ft × 18,7 ft) |
| Bắt đầu nhiệm vụ | |
| Ngày phóng | 4 tháng 11 năm 1981, 05:31:00 UTC[1] |
| Tên lửa | Proton-K/D-1 |
| Địa điểm phóng | Baikonur 200/39 |
| Kết thúc nhiệm vụ | |
| Lần liên lạc cuối | lander: 5 March 1982 / carrier: 9 April 1983[2] |
| Các tham số quỹ đạo | |
| Hệ quy chiếu | Heliocentric |
| Độ lệch tâm quỹ đạo | 0.17 |
| Cận điểm | 0.71 đơn vị thiên văn (AU) |
| Viễn điểm | 0.99 AU |
| Độ nghiêng | 2.3 độ |
| Chu kỳ | 286 ngày |
| Bản mẫu:Infobox spaceflight/IP Bản mẫu:Infobox spaceflight/IP | |
| Bản mẫu:Succession links Bản mẫu:Succession links | |
Venera 14 (tiếng Nga: Венера-14 (Venera trong tiếng Nga tương ứng với Venus trong tiếng Anh, nghĩa là Sao Kim)) là một tàu vũ trụ thám hiểm do Liên Xô sản xuất. Nó được phóng lên vào ngày 4 tháng 11 năm 1981 và đáp xuống Sao Kim vào năm 1982. Khi đến nơi, nó truyền phát những bức hình cho thấy bề mặt đen tối giống như than đá. Chỉ sau 54 phút hoạt động, Venera 14 đã bị hỏng do nhiệt độ quá cao trên hành tinh này.[3]
Chú thích
- ^ a ă Siddiqi, Asif (2018). Beyond Earth: A Chronicle of Deep Space Exploration, 1958–2016 (PDF) . NASA History Program Office.
- ^ Siddiqi, Asif A. (2018). Beyond Earth: A Chronicle of Deep Space Exploration, 1958–2016 (PDF). The NASA history series . Washington, DC: NASA History Program Office. tr. 157. ISBN 978-1-62683-042-4. LCCN 2017059404. SP2018-4041.
- ^ Tóm tắt phát minh và sự kiện khoa học, Hồ Cúc, xuất bản năm 2009