Vespertine (album)
| Vespertine | ||||
|---|---|---|---|---|
| Ảnh chụp cận cảnh Björk nằm trên bề mặt sỏi. Cánh tay trái của cô ấy đặt phía trên mặt và cô ấy đang mặc một chiếc váy giống như một con thiên nga với phần cổ quấn quanh người. Một bức vẽ màu trắng hình con thiên nga cùng với tiêu đề album nằm ở phía trước. | ||||
| Album phòng thu của Björk | ||||
| Phát hành | 18 tháng 8 năm 2001 | |||
| Thu âm | 1999–2001 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 55:39 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sản xuất | ||||
| Thứ tự album của Björk | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Vespertine | ||||
| ||||
Vespertine là album phòng thu thứ năm của ca sĩ người Iceland Björk,[a] phát hành lần đầu tiên tại Nhật Bản vào ngày 18 tháng 8 năm 2001[5] bởi One Little Indian Records và ngày 27 tháng 8 năm 2001 tại Hoa Kỳ bởi Elektra Entertainment. Nữ ca sĩ mong muốn tạo nên một album nhạc điện tử tối giản và tinh tế để gợi lên cảm giác thân mật và ấm cúng, trái ngược với phong cách ồn ào của album phòng thu trước Homogenic (1997). Quá trình sản xuất đĩa nhạc bắt đầu trong lúc Björk ghi hình cho bộ phim năm 2000 Dancer in the Dark, trong đó cô hợp tác với một loạt nhà sản xuất khác nhau như Opiate, Console và bộ đôi Matmos, đồng thời làm việc với nghệ sĩ đàn hạc Zeena Parkins. Björk biên soạn những bản phối trong Vespertine với nhiều nhạc cụ có âm thanh mỏng, bao gồm đàn hạc, celesta, clavichord, dàn dây và hộp nhạc tự chế. Với sự hỗ trợ của Matmos, Björk đã tạo ra "nhịp điệu siêu nhỏ" từ nhiều âm thanh đời thường, chẳng hạn như tiếng xào bài và tiếng đá vỡ.
Vespertine kết hợp nhiều phong cách âm nhạc khác nhau, bao gồm art pop, glitch pop, electronica, trip hop, folktronica, experimental pop và ambient, trong khi nội dung ca từ được lấy cảm hứng từ mối quan hệ mới của Björk với Matthew Barney, khám phá nhiều chủ đề liên quan đến tình dục, sự thân mật, gợi cảm và tình yêu. Những nguồn cảm hứng khác bao gồm thơ của E. E. Cummings và vở kịch Crave của nhà viết kịch người Anh Sarah Kane. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi chủ đề về sự thân mật và hướng nội, cũng như nhiều thử nghiệm âm thanh của nữ ca sĩ. Ngoài ra, Vespertine gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 44 ở hạng mục Album nhạc alternative xuất sắc nhất. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị bảng xếp hạng tại Đan Mạch, Pháp, Iceland và Na Uy, cũng như lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác.
Vespertine ra mắt ở vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 75,000 đơn vị được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành đĩa nhạc đầu tiên của Björk vươn đến top 20 tại đây. Ba đĩa đơn đã được phát hành từ album và đều vươn đến top 40 tại Vương quốc Anh: "Hidden Place", "Pagan Poetry" và "Cocoon". Video ca nhạc của hai đĩa đơn sau gây chú ý khi bị cấm phát sóng trên MTV bởi nội dung liên quan đến tình dục. Để quảng bá album, nữ ca sĩ thực hiện chuyến lưu diễn Vespertine world tour với Parkins, Matmos và dàn hợp xướng nữ người Inuit, nơi họ biểu diễn tại các nhà hát và địa điểm nhỏ để tối ưu hóa trải nghiệm nghe. Ngoài ra, cô còn trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình như The David Letterman Show, The Rosie O'Donnell Show, The Tonight Show with Jay Leno và Top of the Pops. Vespertine thường xuyên được giới phê bình nhìn nhận là album hay nhất sự nghiệp của Björk, đồng thời xuất hiện trong danh sách những album xuất sắc nhất năm 2001 và thập niên 2000 của nhiều ấn phẩm và tổ chức âm nhạc.
Danh sách bài hát
Tất cả các ca khúc được viết bởi Björk, ngoại trừ một số ghi chú.
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Hidden Place" | Björk | 5:28 | |
| 2. | "Cocoon" |
|
| 4:28 |
| 3. | "It's Not Up to You" | Björk | 5:08 | |
| 4. | "Undo" |
| Björk | 5:38 |
| 5. | "Pagan Poetry" |
| 5:14 | |
| 6. | "Frosti" | Björk | 1:41 | |
| 7. | "Aurora" | Björk | 4:39 | |
| 8. | "An Echo, a Stain" |
| Björk | 4:04 |
| 9. | "Sun in My Mouth" |
| Björk | 2:40 |
| 10. | "Heirloom" |
|
| 5:12 |
| 11. | "Harm of Will" |
| Björk | 4:36 |
| 12. | "Unison" | Björk | 6:45 | |
| Tổng thời lượng: | 55:39 | |||
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 13. | "Generous Palmstroke" |
|
| 4:08 |
| Tổng thời lượng: | 59:37 | |||
- Ghi chú
^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Canada (Music Canada)[40] | Vàng | 50.000^ |
| Pháp (SNEP)[41] | Vàng | 100.000* |
| Nhật Bản (RIAJ)[43] | Vàng | 124,550[42] |
| Na Uy (IFPI)[45] | — | 10,000[44] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[46] | Vàng | 50.000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[47] | Vàng | 20.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[48] | Vàng | 100.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[50] | — | 402,000[49] |
| Tổng hợp | ||
| Châu Âu (IFPI)[52] | — | 1,200,000[51] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
- Danh sách các bài hát do Björk thu âm
- Danh sách album quán quân bảng xếp hạng nhạc điện tử của Billboard năm 2001
- Danh sách album quán quân năm 2001 (Tây Ban Nha)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2001 (Châu Âu)
Ghi chú
- ^ Vespertine được chính thức công nhận là album hát đơn thứ tư của cô.[1][2] Nếu tính cả album mang chính tên cô năm 1977, thì đây là album phòng thu thứ năm của Björk.[3] Một số nguồn coi đây là album thứ sáu, trong trường hợp tính thêm Gling-Gló, một đĩa nhạc hợp tác năm 1990 với Tríó Guðmundar Ingólfssonar.[4]
Tham khảo
- ^ "Vespertine Special". bjork.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
- ^ Pytlik 2003, tr. 155
- ^ Layne, Joslyn. "Björk Gudmundsdóttir – Björk Gudmundsdóttir". AllMusic. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
- ^ Perlich, Tim (ngày 1 tháng 11 năm 1993). "Björk's brilliant Debut bridges Jazz and Pop". Now.
- ^ "Björk - Vespertine". Discogs. ngày 18 tháng 8 năm 2001.
- ^ "Australiancharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Austriancharts.at – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Ultratop.be – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Ultratop.be – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Bjork Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b "Top National Sellers" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 40. ngày 29 tháng 9 năm 2001. tr. 13. OCLC 29800226. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
- ^ "Danishcharts.dk – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Dutchcharts.nl – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 38. ngày 15 tháng 9 năm 2001. tr. 12. OCLC 29800226. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
- ^ "Björk: Vespertine" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Lescharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2001. 38. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Vespertine is number one!". Grapewire. bjork.com. ngày 8 tháng 9 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Irish-charts.com – Discography Björk" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Italiancharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ ビョークのアルバム売り上げランキング [Björk's album sales ranking] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Charts.nz – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Norwegiancharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Top National Sellers" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 38. ngày 15 tháng 9 năm 2001. tr. 13. OCLC 29800226. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Swedishcharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Swisscharts.com – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Official Independent Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Bjork Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Bjork Chart History (Top Dance/Electronic Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Tónlistinn – Plötur: Streymi, spilun og sala viku 35. Birt 30. ágúst 2025 – Næst uppfært 6. september 2025" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Top 200 Albums of 2001 (based on sales)". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Chart of the Year 2001". TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Year in Review – European Top 100 Albums 2001" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 52. ngày 22 tháng 12 năm 2001. tr. 15. OCLC 29800226. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
- ^ "Classement Albums – année 2001" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Dancing to the Charts". Billboard. Quyển 114 số 13. ngày 30 tháng 3 năm 2002. tr. 40. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021 – qua Google Books.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). Music Canada. ngày 26 tháng 10 năm 2001.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. ngày 13 tháng 11 năm 2001.
- ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Charts. 2006. ISBN 978-4-87131-077-2.
- ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – ビョーク – ヴェスパタイン" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 2001年8月 ở menu thả xuống
- ^ "Nordmenn saka Björk um okur". Morgunblaðið (bằng tiếng Iceland). ngày 4 tháng 1 năm 2002. tr. 64. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023 – qua Timarit.is.
- ^ "Chứng nhận Na Uy" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
- ^ "Discos de platino y oro 2000". El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Vespertine')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Björk – Vespertine" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Bjork's New Blend". Billboard. ngày 10 tháng 5 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Chứng nhận Hoa Kỳ" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ "Chit-chatting on AOL + more". Grapewire. bjork.com. ngày 8 tháng 9 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2016.
- ^ "IFPI Platinum Europe Awards – 2001". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.
Tài liệu
- Brackett, Nathan; Hoard, Christian David (2004). The New Rolling Stone Album Guide. Simon & Schuster. ISBN 978-0-7432-0169-8.
- Gittins, Ian; Hoard, Christian David (2004). Björk (bằng tiếng Ý). Giunti Editore. ISBN 9788809034969.
- Pytlik, Mark (2003). Björk: Wow and Flutter. ECW Press. ISBN 978-1-55022-556-3.
Liên kết ngoài
- Vespertine trên Discogs (danh sách phát hành)
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Phần Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland2
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Ba Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho UKIndependent
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardDanceElectronic
- Trang sử dụng Certification Table Entry với giải thưởng không hỗ trợ
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Album năm 2001
- Album do Björk sản xuất
- Album do Marius de Vries sản xuất
- Album thu âm tại Olympic Sound Studios
- Album thu âm tại Power Station
- Album nhạc ambient của nghệ sĩ Iceland
- Album của Björk
- Album nhạc electronica của nghệ sĩ Iceland
- Album nhạc folk của nghệ sĩ Iceland
- Album folktronica
- Album nhạc glitch
- Album của One Little Indian Records