Viêm phổi
| Viêm phổi | |
|---|---|
| Tập tin:PneumonisWedge09.JPG | |
| Hình X quang vùng ngực thể hiện viêm phổi do vi khuẩn có dạng hình nêm rất rõ ở phổi phải. | |
| Chuyên khoa | {{#statements:P1995}} |
| Tần suất | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “PrevalenceData”. |
| ICD-10 | J12, J13, J14, J15, J16, J17, J18, P23 |
| ICD-9-CM | 480-486, 770.0 |
| DiseasesDB | 10166 |
| MedlinePlus | 000145 |
| eMedicine | topic list |
| Patient UK | Viêm phổi |
| MeSH | Bản mẫu:Mesh2 |
Viêm phổi là tình trạng nhiễm khuẩn nhu mô phổi, gây nên bởi sự mất cân bằng giữa ba thành phần của tam giác dịch tễ học gồm tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng), đặc điểm cơ thể vật chủ/ký chủ (suy giảm miễn dịch, bệnh đồng mắc, thói quen sinh hoạt) và môi trường (thời tiết, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, v.v.). Trên thực hành lâm sàng, viêm phổi thường được chia thành ba nhóm chính là viêm phổi mắc phải cộng đồng (Community-acquired pneumonia), viêm phổi bệnh viện/viêm phổi liên quan thông khí cơ học (Hospital-acquired pneumonia/ Ventilator-associated pneumonia) và viêm phổi hít (Aspiration pneumonia). Triệu chứng viêm phổi bao gồm ho, khó thở, sốt, đau ngực, v.v. và khi thăm khám có thể ghi nhận thở nhanh, tiếng ran nổ hay giảm/mất rì rào phế nang, co kéo cơ hô hấp phụ, v.v. Các cận lâm sàng được sử dụng để đánh giá viêm phổi bao gồm chụp X-quang ngực, siêu âm phổi; cấy đờm, cấy máu để phân lập tác nhân; tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, v.v. Chẩn đoán viêm phổi thường dựa vào triệu chứng lâm sàng và bằng chứng tổn thương nhu mô phổi do nhiễm khuẩn qua các cận lâm sàng, xét nghiệm phù hợp. Điều trị viêm phổi bao gồm kiểm soát nhiễm khuẩn qua kháng sinh phù hợp, điều trị nâng đỡ (hạ sốt, long đờm)/ vật lý trị liệu hô hấp, cũng như phát hiện sớm và xử lý biến chứng hiệu quả. Phòng ngừa bệnh bao gồm tiêm chủng đầy đủ và đảm bảo vệ sinh phù hợp. Tiên lượng tốt nếu bệnh được phát hiện kịp thời và quản lý tốt, nếu để xuất hiện một số biến chứng nghiêm trọng (nhiễm khuẩn huyết/choáng nhiễm khuẩn, hội chứng suy hô hấp nguy kịch (ARDS), v.v.) thì kết cục sẽ xấu hơn[1][2].
Bệnh học
Định nghĩa
Để thống nhất thuật ngữ dùng trong bài viết này, một số thuật ngữ Y khoa sau được sử dụng với các định nghĩa như sau:
| STT | Thuật ngữ | Định nghĩa | Cơ quan/ tổ chức |
|---|---|---|---|
| 1 | Viêm phổi mắc phải cộng đồng
(Community-acquired pneumonia CAP) |
Viêm phổi xuất hiện ở ngoài bệnh viện hoặc trong vòng 48 giờ tính từ thời điểm nhập viện. | Viện Y tế và Chất lượng điều trị Quốc gia Anh (National Institute of Health and Care Excellence, NICE) năm 2025 [3] và Hội Hô hấp Việt Nam năm 2025[4] |
| 2 | Viêm phổi bệnh viện
(Hospital-acquired pneumonia HAP, Nosocomial pneumonia) |
Viêm phổi xuất hiện từ 48 giờ trở lên ở người bệnh nhập viện không dùng thông khí cơ học mà không có biểu hiện viêm phổi trước mốc thời điểm ấy và không đặt nội khí quản tại thời điểm nhập viện | Hiệp hội Bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ (Infectious Diseases Society of America, IDSA) và Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (American Thoracic Society, ATS) năm 2016[5] |
| 3 | Viêm phổi liên quan thở máy
(Ventilator-associated pneumonia VAP) |
Viêm phổi xuất hiện từ 48 giờ trở lên ở người bệnh thông khí cơ học (Mechanical ventilation) tính từ thời điểm đặt nội khí quản | |
| 4 | Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế
(Healthcare-associated pneumonia, HCAP) |
Viêm phổi xuất hiện ở người bệnh có tiếp xúc gần đây với môi trường y tế | Khái niệm này được đề xuất bởi ATS/IDSA vào năm 2005, hiện nay đã bãi bỏ[6]. |
| 5 | Tác nhân đa kháng thuốc
(Multi-drug resistant MDR) |
Không nhạy thuốc từ ba nhóm kháng sinh trở lên, mỗi nhóm không nhạy tối thiểu một hoạt chất kháng sinh. | Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Châu Âu (European Centre for Disease Prevention and Control, ECDC) và Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (Center for Disease Prevention and Control, CDC) năm 2012[7] |
| 6 | Tác nhân siêu kháng thuốc
(Extended-drug resistant XDR) |
Không nhạy thuốc trong hầu hết các nhóm kháng sinh (mỗi nhóm tối thiểu một hoạt chất), tức chỉ nhạy từ hai nhóm kháng sinh trở xuống (mỗi nhóm tối thiểu một hoạt chất). | |
| 7 | Tác nhân toàn kháng thuốc
(Pandrug resistant, PDR) |
Không nhạy thuốc trong tất cả các nhóm kháng sinh (mỗi nhóm tối thiểu một hoạt chất). |
Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh viêm phổi rất đa dạng về thành phần và loài bao gồm vi khuẩn, virus và ký sinh trùng (nấm, động vật nguyên sinh, giun sán, v.v.). Sở dĩ sự phân chia viêm phổi thành viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi bệnh viện/viêm phổi liên quan đến thông khí giúp phân luồng phổ vi khuẩn gây bệnh, từ đó giúp định hướng và tối ưu hóa điều trị kháng sinh cùng những biện pháp quản lý khác trước khi phân lập được chính xác tác nhân gây bệnh cùng tính nhạy thuốc của chúng qua kháng sinh đồ, trong đó tác nhân trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn bệnh viện thường là những tác nhân đa kháng thuốc nên phải sử dụng kháng sinh mạnh trong điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm (tức trước khi có kết quả cấy và kháng sinh đồ).
Đối với viêm phổi cộng đồng: Qua nhiều nghiên cứu trên toàn thế giới và ở Việt Nam, các tác nhân vi khuẩn thường gặp nhất ở người lớn trong bệnh cảnh viêm phổi cộng đồng bao gồm tác nhân điển hình (Streptococcus pneumoniae (mã ICD-10: J13) hay phế cầu chiếm đa số, Haemophilus influenzae (J14), Staphylococcus aureus (J15.2) hay tụ cầu, Moraxella catarrhalis) và tác nhân không điển hình (Atypical bacteria, Mycoplasma pneumoniae (J15.7), Chlamydia pneumoniae (J16.0), Legionella spp. (A48.1), v.v.)[8][9]. Cũng ở phân nhóm này, một số tác nhân kháng thuốc thường gặp trên thực tế bao gồm Staphylococcus aureus kháng methicillin (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus, MRSA), Pseudomonas aeruginosa (J15.1), Enterobacteriaceae tiết beta-lactamase phổ rộng (Extended-spectrum beta-lactamase (ESBL)-producing Enterobacteriaceae; như Escherichia coli (J15.5), Klebsiella pneumoniae (J15.0), v.v.)[10]. Hiện nay, có khá nhiều bộ tiêu chí và thang điểm được sử dụng để phân tầng nguy cơ nhiễm những tác nhân đa kháng thuốc (multi-drug resistant) để hỗ trợ bác sĩ lựa chọn kháng sinh ban đầu để điều trị cho đối tượng có nguy cơ cao. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là vùng dịch tễ của một số tác nhân đặc biệt, nhân viên y tế cần chú ý để tránh bỏ sót những tác nhân ấy như lao (Mycobacterium tuberculosis complex (MTC, A15-A16) và Non-tuberculous mycobacteria (NTM)) Burkholderia pseudomallei (bệnh Whitmore/Melioidosis, A24), v.v.
Trẻ em
Trẻ em (Children) trong bài viết này được định nghĩa theo Luật Trẻ em do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2016, theo đó, trẻ em là người dưới 16 tuổi. Ngoài ra, nhiều tổ chức Y khoa quốc tế như Hội Lồng ngực Anh (British Thoracic Society) cũng định nghĩa viêm phổi trẻ em (Childhood Pneumonia) áp dụng cho người dưới 16 tuổi[11]. Phổ tác nhân gây bệnh ở trẻ em phụ thuộc vào lứa tuổi (trẻ em từ 5 tuổi trở lên có tỷ lệ nhiễm tác nhân không điển hình cao hơn so với lứa tuổi nhỏ hơn), đặc điểm tiêm chủng (tiêm chủng vắcxin ngừa phế cầu, Haemophilus influenzae type b dẫn đến nhiễm những chủng vi khuẩn không nằm trong thành phần của vắcxin), bệnh lý nền/tiền sử nhập viện, v.v.
| Sơ sinh (0 - 28 ngày) | 1 - 6 tháng | 6 - 12 tháng | 1 - 5 tuổi | Trên 5 tuổi |
|---|---|---|---|---|
| Streptococcus nhóm B, Enterococcus Gram âm, virus hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus, RSV) | Virus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis, Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Bordetella pertussis (Ho gà) | Virus, S. pneumoniae, H. influenzae, S. aureus, M. catarrhalis, Mycobacterium tuberculosis | Virus, S. pneumoniae, H. influenzae, S. aureus, M. catarrhalis, M. tuberculosis | Virus, S. pneumoniae, H. influenzae, S. aureus, M. catarrhalis, M. tuberculosis |
| Nguồn: Scotta MC, Marostica PJ, Stein RT (2023). "Pneumonia in children", in Kendig's Disorders of the Respiratory Tract in Children. Elseviser, 9th ed, pp.1597 - 1628. | ||||
Trong đó, tác nhân gây viêm phổi thường gặp nhất ở trẻ em là Streptococcus pneumoniae (phế cầu) và Haemophilus influenzae non-type. Việc tiêm chủng vắcxin thay đổi phổ tác nhân gây bệnh một cách đáng kể, kéo theo việc thay đổi trong chiến lược quản lý kháng sinh (Antimicrobial Stewardship, AMS).
Suy giảm miễn dịch
Suy giảm miễn dịch (Immunocompromise hay Immunodeficiency) làm thay đổi phổ tác nhân gây bệnh một cách đáng kể. Bên cạnh một số tác nhân thông thường, người bệnh còn nguy cơ nhiễm tác nhân cơ hội (Opportunistic Infections, OIs) như Pneumocystis jirovecii. Viêm phổi cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người bệnh hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do nhiễm virus HIV (HIV/AIDS) nếu không được điều trị kháng virus phù hợp. Ngoài ra, viêm phổi tái phát nhiều đợt cũng là chỉ điểm gợi ý tầm soát sai hỏng miễn dịch bẩm sinh (Inborn Immunity Error/IEI, hay suy giảm miễn dịch nguyên phát, Primary Immunodeficiency/PID); theo đó, nguoĩâ bệnh có từ hai đợt viêm phổi được chứng minh qua hình ảnh học trở lên trong vòng ba năm hoặc bốn đợt nhiễm khuẩn trong môt̀ năm cần phải sử dụng kháng sinh (trong đó có viêm phổi) cũng là các dấu hiệu cảnh báo (warning signs) để tầm soát IEI theo Hiệp hội Suy giảm miễn dịch Châu Âu (European Society for Immunodeficieny, ESID)[13].
Nguyên nhân
Viêm phổi có thể do biến chứng từ bệnh sởi, ho gà, cúm, viêm phế quản, hen, bệnh đường hô hấp trên như: viêm họng, nhiệt miệng, viêm amidan, viêm xoang... hoặc bất kì bệnh nặng nào khác.[14] Trong các bệnh sưng phổi, nhiều nhất là do vi trùng Pneumococcus. Ngoài ra còn có thể do vi trùng (bacteria) khác, siêu vi trùng (virus), có khi do ký sinh trùng (parasites), hoặc loài nấm (fungus).
Triệu chứng
- Thở nhanh, nông đôi khi thở rít và cánh mũi phập phồng.
- Ho: Thường có đờm vàng, có thể dính máu.
- Có thể đau ngực.
- Trẻ em đang bị ốm nặng mà thở nông trên 50 lần/1 phút là có thể đang bị viêm phổi.
Dịch tễ học
Viêm phổi là bệnh phổ biến ảnh hưởng khoảng 450 triệu người trên khắp toàn cầu.[16] Đây là căn bệnh gây tử vong ở mọi nhóm tuổi với số ca lên đến 4 triệu người, chiếm 7% dân số thế giới mỗi năm.[16][17] Tỉ lệ này lớn nhất ở trẻ dưới 5 tuổi, và người già hơn 75 tuổi.[16] Nó xuất hiện nhiều gấp 5 ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển.[16] Số ca viêm phổ do virus chiếm khoảng 200 triệu.[16] Ở Hoa Kỳ, đến năm 2009, viêm phổi là bệnh gây tử vong xếp thứ 8.[18] Có 4 triệu người bị sưng phổi mỗi năm, phần lớn là do Pneumococcus trong đó khoảng 40.000 người chết. Nó là một trong những nguyên nhân nhập viện hàng đầu của người trên 65 tuổi. Những người đang mang sẵn các tật bệnh khiến sức đề kháng của cơ thể suy giảm (chẳng hạn như bệnh AIDS, bệnh thận,...) cũng dễ bị sưng phổi Pneumococcus.[19]
Trẻ em
Năm 2008, viêm phổi ở trẻ em khoảng 156 triệu ca (151 triệu ở các nước đang phát triển và 5 triệu ở các nước phát triển).[16] Năm 2010, nó làm 1,3 triệu trẻ tử vong, hay 18% tổng số ca tử vong đối với trẻ dưới 5 tuổi, trong đó 95% xảy ra ở các nước đang phát triển.[16][20][21] Các quốc gia chịu bệnh này nặng nhất như: Ấn Độ (43 triệu), Trung Quốc (21 triệu) và Pakistan (10 triệu).[22] Nó gây tử vong hành đầu trong trẻ em ở các nước có thu nhập thấp.[16][17] Nhiều trong số các ca tử vong này xảy ra trong thời kỳ sơ sinh. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính cứ một trong 3 trẻ sơ sinh chết vì viêm phổi.[23] Khoảng nửa trong số các ca tử vong này có thể ngăn chặn được, vì chúng có thể gây ra bởi vi khuẩn, nếu tác nhân này thì ta có thể dùng vắc-xin để giảm thiểu.[24]
Biến chứng
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Biến chứng của viêm phổi mắc phải cộng đồng có thể phân thành ba nhóm chính dựa vào vị trí giải phẫu[25].
| Vị trí | Các biến chứng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tại phổi | Bệnh lan ra nhiều thủy, xẹp phổi, ápxe phổi, viêm phổi mạn tính | |
| Trong lồng ngực | Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng ngoài tim | |
| Xa | Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm khớp, viêm màng não mủ, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, choáng nhiễm khuẩn |
Ngoài ra, biến chứng của viêm phổi còn phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, bởi mỗi tác nhân gây bệnh có thể gây ra những biến chứng đặc thù nhất định như Mycoplasma pneumoniae có thể gây bệnh ngưng kết lạnh thứ phát (Secondary cold agglutinin disease, CAD; một thể của thiếu máu tán huyết miễn dịch (Autoimmune haemolytic anaemia) do kháng thể lạnh gây nên[26]), Liên cầu tán huyết nhóm A và Staphylococcus aureus có thể gây nên tình trạng choáng độc tố (Toxic shock syndrome, TSS[27]), hay một số vi khuẩn (Klebsiella pneumoniae) và virus có thể gây nên hội chứng thực bào máu (Haemophagocytic Lymphohistiocytosis, HLH[28]). Ngoài ra, biến chứng của viêm phổi có thể là đợt bùng phát cấp tính của bệnh nền hoặc biến chứng hay tác dụng phụ của thuốc điều trị như phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hoại tử thượng bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis, TEN), phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute generalised exanthematous pustulosis), v.v.
Đối với trẻ em, viêm phổi phức tạp (Complicated pneumonia) là viêm phổi có kèm biến chứng như tràn dịch màng phổi cận viêm (parapneumonic effusion)/viêm mủ màng phổi (empyema), viêm phổi hoại tử (necrotising pneumonia) và ápxe phổi; một số biến chứng khác có thể bao gồm nhiễm khuẩn huyết, mất nước hay hạ natri máu (qua hội chứng tiết ADH không thích hợp, Syndrome of Inappropriate Antidiuretic Hormone Secretion)[29].
- Viêm phổi hoại tử đặc trưng bởi sự xuất hiện các ổ hoại tử hình bóng khí đơn thuần hoặc kèm mức khí dịch ≤ 2cm trong nhu mô phổi. Hình ảnh X-quang ngực ghi nhận một hoặc nhiều ổ khí nhỏ có thành mỏng trong nhu mô phổi đông đặc và quan sát giải phẫu bệnh ghi nhận đông đặc phế nang, huyết khối các mạch máu trong phổi kèm theo hoại tử và nhiều ổ khí nhỏ. Tác nhân thường gặp nhất là phế cầu, tụ cầu (nhất là dòng có sản xuất độc tố Planton-valentine leukocidine PVL) và thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi (tiền căn khỏe mạnh trước đó). Biểu hiện thường gặp ở trẻ viêm phổi với sốt kéo dài, triệu chứng không cải thiện dù điều trị thích hợp trước đó, đa số sẽ kèm theo tràn dịch màng phổi cận viêm hoặc viêm mủ màng phổi kèm theo. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính ngực có tiêm thuốc cản quang là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm phổi hoại tủ với các hình ảnh đặc trưng như có vùng đông đặc nhưng không giảm thể tích phổi, phá hủy cấu trúc mô phổi bình thường với sự hiện diện của vùng hoại tử giảm bắt thuốc cản quang, có nhiều khoang nhỏ chứa mức khí dịch, có vách mỏng không bắt thuốc thừong khu trú trong một thùy phổi, khi phổi tiến triển hoại tử hóa lỏng hơn thì nhiều hang sẽ kết hợp lại tạo thành hang lớn hơn có nhiều bóng khí (pneumatocele)[30].
Chẩn đoán
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Người lớn và thanh niên từ 16 tuổi trở lên
Xác định bệnh
Viêm phổi cộng đồng thường được chẩn đoán dựa vào biểu hiện lâm sàng (xem ở trên) và hình ảnh học gợi ý tổn thương nhu mô phổi (thường là X-quang ngực thẳng). Viêm phổi ba thể chính: viêm phổi thùy (Lobar pneumonia), viêm phế quản phổi (Bronchopneumonia), viêm phổi mô kẽ (Interstitial Pneumonia).
Đánh giá mức độ
Sau khi xác định viêm phổi, cần đánh giá mức độ nặng của bệnh để quyết định nhập viện, lựa chọn kháng sinh và phác đồ phù hợp với tình trạng của bệnh nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu kết cục xấu (nhất là tử vong). Thông thường, các nhà lâm sàng sẽ sử dụng một số thang điểm phổ biến để phân tầng người bệnh như thang điểm CURB-65 (do Hội Lồng ngực Anh đề xuất), thang điểm mức độ nặng viêm phổi (Pneumonia Severity Index/PSI hay FINE), v.v. Bên cạnh đó, một số thang điểm khác cũng được sử dụng để quyết định có nên điều trị và theo dõi người bệnh tại đơn vị hồi sức tích cực (Intensive Care Unit, ICU) như tiêu chuẩn do Hội Bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ phối hợp với Hội Lồng ngực Hoa Kỳ ban hành năm 2007 (ATS/IDSA) hay SMART-COP, v.v. Mỗi thang điểm đều có ưu và nhược điểm riêng, bác sĩ nên tùy đặc điểm của người bệnh và nguồn lực có sẵn để quyết định phân tầng người bệnh.
| STT | Bộ tiêu chuẩn | Diễn giải kết quả | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiêu chuẩn CURB-65 (BTS): tính tổng điểm
Đối với nguồn lực thiếu thốn hoặc khi thăm khám ban đầu thì có thể bỏ tiêu chí tăng urea huyết, lúc này chỉ còn thang điểm CRB-65. |
|
Điểm cao (4-5 điểm): mức độ chính xác không cao nên cân nhắc dùng thang điểm khác |
| 2 | Tiêu chuẩn nhập khoa ICU theo ATS/IDSA (năm 2007, tái khẳng định năm 2019)[31]:
|
Bệnh nhân thỏa mãn 01 tiêu chí chính hoặc từ 03 tiêu chí phụ trở lên: nhập khoa ICU | Nên đánh giá người bệnh tại thời điểm nhập viện để xác định người bệnh nằm tại khoa thông thường hay cần chuyển vào ICU |
| 3 | Thang điểm mức độ nặng viêm phổi (Pneumonia Severity Index, PSI) hay thang điểm FINE áp dụng cho người từ 18 tuổi trở lên[32]:
|
Phân độ I (< 50 điểm) và II (51 - 70 điểm): có thể điều trị ngoại trú.
Phân độ III (71 - 90): có thể điều trị ngoại trú hoặc điều trị nội trú ngắn ngày. Phân độ IV (91 - 130) và phân độ V (> 130): điều trị nội trú. Có thể phân nhanh thành độ I ở người bệnh từ 50 tuổi trở xuống, không có bệnh nền và không có dấu hiệu lâm sàng nguy hiểm. |
|
| 4 | Tiêu chuẩn SMART-COP[33]:
|
Đánh giá nhu cầu hồi sức hô hấp hoặc dùng thuốc vận mạch (Intensive respiratory or vassopressor support, IRVS):
0 - 2 điểm: ít nguy cơ cần IRVS 3 - 4 điểm: nguy cơ cần IRVS trung bình 5 - 6 điểm: nguy cơ cần IRVS cao ≥ 7 điểm: nguy cơ cần IRVS rất cao |
Xác định tác nhân
Đánh giá khác
Trẻ em từ dưới 16 tuổi
Xác định bệnh
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam, chẩn đoán viêm phổi trẻ em ở trẻ ho, sốt khi kèm ít nhất một trong số các dấu hiệu: thở nhanh theo ngưỡng tuổi (dưới 02 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút, từ 02 tháng đến dưới 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút, từ 01 năm đến 06 năm tuổi: ≥ 40 lần/phút, trên 5 tuổi: ≥ 30 lần/phút), rút lõm ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào), khám phổi ghi nhận bất thường (giảm thông khí, tiếng bất thường như ran ẩm, ran phế quản, ran nổ, v.v.)[34].
Phân mức độ nặng
Có nhiều thang điểm hoặc công cụ để phân loại mức độ nặng viêm phổi của trẻ em. Năm 2014, Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organisation, WHO) đã ban hành hướng dẫn phân mức độ viêm phổi thành: viêm phổi và viêm phổi nặng để từ đó quyết định hướng sử dụng kháng sinh với trẻ bị viêm phổi có thể điều trị kháng sinh đường uống (cotrimoxazole) và theo dõi tại nhà trong 5 ngày; còn viêm phổi nặng thì phải sử dụng kháng sinh đường tiêm/truyền và theo dõi tại cơ sở y tế. Trong đó, trẻ không bị viêm phổi khi không thở nhanh (theo hướng dẫn của WHO (năm 1995) và cũng như trong tài liệu Chiến lược lồng ghép và xử trí trẻ bệnh (Integrated management of childhood illnesses, IMCI) bản năm 2008, ngưỡng thở nhanh ở trẻ dưới 8 tuần tuổi, từ 8 tuần đến hết 12 tháng và từ trên 12 tháng đến 60 tháng/5 tuổi lần lượt là 60 lần/phút, 50 lần/phút và 40 lần/phút[35]) và không co lõm lồng ngực (chest indrawing); trẻ bị viêm phổi khi có thở nhanh và/hoặc co lõm lồng ngực; trong khi đó, trẻ bị viêm phổi nặng khi có dấu hiệu thở nhanh và/hoặc co lõm ngực kèm một trong những dấu hiệu nguy hiểm (danger sign) bao gồm không thể uống, nôn mửa liên tục, co giật, lơ mơ (lethargy) hoặc hôn mê, thở rít khi nằm yên hoặc suy dinh dưỡng nặng[36].
Đối với Bộ Y tế Việt Nam, viêm phổi được phân thành viêm phổi và viêm phổi nặng. Trong đó, viêm phổi nặng được định nghĩa khi trẻ đã được chẩn đoán viêm phổi kèm một trong những dấu hiệu sau: dấu hiệu toàn thân nặng (bỏ bú/không bú được, rối loạn ý thức (lơ mơ, hôn mê), co giật), dấu hiệu suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng), tím tái hoặc spO2 < 92% và/hoặc trẻ dưới 02 tháng tuổi[34]. Bên cạnh đó, Hiệp hội Lồng ngực Anh quốc (năm 2011) cũng phân viêm phổi thành viêm phổi và viêm phổi nặng.
| Tiêu chí | Viêm phổi | Viêm phổi nặng |
|---|---|---|
| Nhiệt độ | < 38,5oC | ≥ 38,5oC |
| Khó thở | Khó thở nhẹ hoặc không khó thở | Khó thở trung bình nặng:
|
| Màu da | Bình thường | Tím tái |
| Ý thức | Bình thường | Thay đổi ý thức |
| Ăn uống | Bình thường | Không ăn bú (nhũ nhi) hoặc mất nước (trẻ lớn) |
| Tần số tim | Bình thường | Tăng |
| Thời gian hồi phục màu sắc da/ Thời gian đổ đầy mao mạch (Capillary refill rate) | Thoáng qua (< 2 giây) | Kéo dài (≥ 2 giây) |
| Độ bão hòa oxygen máu ngoại vi mạch đập (spO2) | ≥ 92% | < 92% |
| Theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam, ngoài những dấu hiệu trên thì trẻ bị bệnh từ 8 tuần (2 tháng tuổi) trở xuống đều được xem là những ca viêm phổi nặng. | ||
Tuy nhiên, việc phân mức độ nặng không chỉ nên dừng lại ở việc đánh giá tổn thương phổi, nhưng nên quan tâm một cách toàn thể xét về cả mặt thể lý (bệnh đồng mắc) nhưng còn về mặt tinh thần và điều kiện kinh tế - xã hội theo tinh thần của mô hình tâm sinh xã (Biopsychosocial approach).
Nguyên nhân
Tương tự như người lớn, việc định hướng tác nhân gây bệnh cũng là một trong những bước quan trọng để định hướng điều trị. Theo Hiệp hội Lồng ngực Anh (năm 2011), "xem xét khả năng mắc viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em khi có sốt kéo dài hoặc tái phát >38,5oC kèm theo rút lõm lồng ngực và nhịp thở tăng". Cũng theo hướng dẫn của tổ chức ấy, Xác định tác nhân nên thực hiện ở trẻ viêm phổi nặng đến mức cần phải nhập đơn vị chăm sóc theo dõi tích cực hoặc xuất hiện biến chứng viêm phổi; trong khi, trẻ viêm phổi nhẹ hơn hoặc theo dõi điều trị ngoại trú không cần phải thực hiện các xét nghiệm vi sinh. Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh bao gồm: cấy máu, dịch tỵ hầu hoặc phết mũi để tìm tác nhân virus qua kỹ thuật PCR hoặc miễn dịch huỳnh quang, xét nghiệm huyết thanh học ở giai đoạn cấp tính hoặc hồi phục để tìm tác nhân virus, Mycoplasma và Chlamydia; với một số trường hợp, có thể nhuộm soi, nuôi cấy hoặc định kháng nguyên phế cầu hay PCR dịch dẫn lưu màng phổi. Đối với trẻ nhỏ, không nên tìm kháng nguyên phế cầu qua nước tiểu[38]. Hút đờm dịch khí quản qua đường mũi (Nasal tracheal aspiration, NTA) là một thủ thuật được sử dụng phổ biến để thu thập mẫu bệnh phẩm từ đường hô hấp dưới (gián tiếp qua dịch mũi và tỵ hầu) ở đối tượng không thể tự làm sạch đường thở như trẻ nhỏ (các em không thể tự ho khạc đờm); ngoài hỗ trợ thu thập mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm vi sinh thì thủ thuật giúp làm thông thoáng đường thở. Thủ thuật này chống chỉ định ở trẻ có tắc nghẽn đường mũi; chảy máu mũi; viêm thanh thiệt hoặc viêm thanh khí phế quản cấp tính (chống chỉ định tuyệt đối); chấn thương đầu mặt cổ cấp tính; rối loạn đông máu; co thắt thanh quản; đường thở dễ bị kích thích; nhiễm trùng đường hô hấp trên; phẫu thuật khí quản; phẫu thuật dạ dày với nối thông cao; nhồi máu cơ tim và co thắt phế quản[39]. Chất lượng mẫu thu thập có thể được đánh giá qua tiêu chuẩn Bartlett (> 25 tế bào bạch cầu đa nhân trung tính: +2 điểm, 10-25 tế bào: +1 điểm; tế bào trụ: + 1 điểm; >25 tế bào biểu mô sừng (squamous epithelial cells): -2 điểm, 10-25 tế bào biểu mô miệng: -1 điểm) với tổng số điểm từ 0 điểm trở lên thì chấp nhận mẫu (+1 - +2: mẫu đạt chuẩn với chất lượng trung bình, từ +3 trở lên: mẫu đạt chuẩn với chất lượng cao), ngược lại thì không nên sử dụng mẫu do có thể lẫn vi khuẩn thường trú đường miệng/hô hấp trên[40]. Kết quả dương tính ít có giá trị khi so với dịch rửa phế quản (BAL), nhưng kết quả âm tính có giá trị cao[41].
Một số vấn đề khác
Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thông khí
Theo hướng dẫn của hiệp hội Bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ và hội Lồng ngực Hoa Kỳ (năm 2016), HAP/VAP được chẩn đoán khi có tổn thương thâm nhiễm phổi mới kèm bằng chứng lâm sàng gợi ý tổn thương ấy có nguồn gốc từ nhiễm khuẩn bao gồm: khởi phát đợt sốt mới, ho đờm mủ, tăng bạch cầu và giảm oxygen hóa máu[42].
Điều trị
Nguyên tắc điều trị là sớm, mạnh, đủ liệu trình và theo dõi diễn tiến bệnh.
B: Phổi bên phải bị viêm
Điều trị nguyên nhân
- Phải dùng kháng sinh như: penicilin, sunphamit.
- Trường hợp nặng: Tiêm penixilin procain: Người lớn tiêm ngày 2 đến 3 lần mỗi lần 400 000 đơn vị. Hay tiêm ampixilin: người lớn ngày tiêm 4 lần, mỗi lần 500 mg. Trẻ nhỏ dùng liều bằng 1/2 đến 1/4 lần người lớn.
Điều trị triệu chứng
- Hạ nhiệt và giảm đau: dùng aspirin, axetaminophen.
- Nếu người ốm thở rít: dùng thuốc hen như teophylin hoặc ephedrin.[43]
Điều trị hỗ trợ
- Cho uống nhiều nước hoặc hít hơi nước nóng.
- Nếu không ăn được: cho ăn thức ăn lỏng.
Tiêm chủng Vắc-xin
Hiện nay, tiêm phòng vắc-xin là một cách tốt để phòng bệnh sưng phổi gây do vi trùng Pneumococcus. Theo Viện Cao niên Quốc gia (National Institute of Aging) tại Hoa Kỳ, thuốc vắc-xin sưng phổi Pneumococcus (pneumococcal vaccine) hữu hiệu, tài trợ bởi chương trình Medicare, nhưng tính ra, rất nhiều vị có tuổi hoặc đang mang những bệnh nặng chưa chích ngừa. Chỉ tiêu từ các năm qua, từ năm 2000, Cơ quan Y tế Công cộng (Public Health Service) hy vọng trên toàn nước Mỹ số người được chích ngừa phải là trên 60%.
Vi trùng Pneumococcus có nhiều dòng, tuy cùng một giống. Thuốc ngừa sưng phổi Pneumococcus chứa những chất lấy từ 23 dòng vi trùng Pneumococcus khác nhau. Thuốc chích vào người để kích thích cơ thể ta tạo các kháng thể (antibodies) chống lại những dòng vi trùng này.
Đa số người khỏe mạnh chúng ta, 2-3 tuần sau khi chích ngừa, trong người sẽ có kháng thể chống lại hết hay hầu hết các dòng vi trùng này, giúp ta tránh được bệnh sưng phổi gây do chúng (kết quả bảo vệ 85-95%). Người lớn tuổi và nhiều người đang mang một số bệnh kinh niên không tạo được kháng thể tốt như người còn trẻ khỏe, nên sự bảo vệ của thuốc có kém hơn. Trẻ em dưới 2 tuổi cũng thế.
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Tật bệnh (Centers for Disease Control and Prevention) đề nghị các bác sĩ chích ngừa sưng phổi Pneumococcus cho những quý vị thuộc các thành phần sau đây, có thể nguy đến tính mạng nếu bị sưng phổi Pneumococcus:
- Các vị từ 65 tuổi, dù không có bệnh gì quan trọng.
- Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn dưới 65 đang mang các bệnh kinh niên như bệnh tim, bệnh phổi, thận, đái tháo đường, AIDS, ung thư,..., hoặc người đang phải dùng những loại thuốc khiến sức kháng cự của cơ thể suy giảm, như thuốc steroid, các thuốc chống ung thư.
- Người đã cắt lách, hoặc có bệnh lá lách, nên không làm việc bình thường (lá lách là một cơ quan quan trọng trong việc tạo kháng thể).
- Người đang ở trong viện chăm sóc đặc biệt (thí dụ viện dưỡng lão).
- Người đã được thay ghép cơ quan (organ transplant recipients), chẳng hạn như thay ghép thận.
- Người bị xơ gan (cirrhosis), hoặc dù chưa, nhưng nghiện rượu nặng.
Trên nguyên tắc, một mũi thuốc ngừa sẽ bảo vệ ta suốt đời, song những người sau đây nên được chích ngừa lại sau 5 năm, do sự bảo vệ nhạt dần theo thời gian:
- Không còn lá lách (hoặc lá lách bệnh, không làm việc bình thường);
- Bệnh thận;
- Hội chứng thận hư (nephrotic syndrome: thận không giữ được chất đạm, khiến chất đạm cứ thất thoát ra nước tiểu);
- Thay ghép cơ quan;
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (chronic obstructive pulmonary disease) do hút thuốc lá;
- Tuổi trên 65, lần chích trước, nếu có, đã quá 5 năm rồi.
Sau khi chích ngừa, thường ta chỉ hơi đau và đỏ một chút nơi chỗ chích. Có người bị đau, đỏ nhiều hơn, có khi nóng sốt và nhức mỏi các bắp thịt (dưới 1% các trường hợp chích ngừa). Thỉnh thoảng có người bị phản ứng nặng (anaphylaxis), gây tình trạng trụy tim mạch (khoảng 5/1.000.000 người có phản ứng nặng).
Năm 2005, thuốc chích ngừa cúm hiếm tại Hoa Kỳ (vì hãng thuốc Chiron của Anh Quốc cung cấp đến nửa số thuốc chích ngừa cúm cho địa phương);[44] điều này có thể làm làm tăng trường hợp sưng phổi Pneumococcus trong năm 2006 và sau đó.
Lịch trình chủng ngừa tại Úc sửa
| Tuổi | HBV | Tet | Diph | Pert | Polio | HIB | Pnm* | ROT | MMR | Men | Var | Flu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mới sinh | X | 'HBV: Viêm gan siêu vi B; Tet: Bệnh uốn ván ; Diph: Bệnh bạch hầu; Pert: Bệnh ho gà; Polio: Bệnh viêm tủy xám; HIB: Viêm màng não do Hemophilus influenzae B; Pnm* (loại 7vPCV) : Viêm màng não do Pneumococcus (trẻ em); Pnm* (loại 23vPPV): Viêm phổi do Pneumococcus (người lớn tuổi); ROT: Tiêu chảy do Rotavirus MMR: Bệnh sởi, Quai bị và Sởi Đức; Men: Viêm màng não do Meningococcus Var Bệnh thủy đậu; Flu: Bệnh cúm | |||||||||||
| 2 tháng | X | X | X | X | X | X | X | X | x | ||||
| 4 tháng | X | X | X | X | X | X | X | X | x | ||||
| 6 tháng | X | X | X | X | X | X | X | x | |||||
| 12 tháng | X | X | x|x | ||||||||||
| 18 tháng | X | ||||||||||||
| 4 tuổi | X | X | X | X | X | ||||||||
| 10-13 tuổi | X | X | |||||||||||
| 15-17 tuổi | X | X | X | ||||||||||
| Trên 64 tuổi | X | X |
Nguồn: Trung tâm chủng ngừa Úc
Chú thích
- ^ Longo, Dan; Fauci, Anthony; Kasper, Dennis; Hauser, Stephen; Jameson, J. Larry; Loscalzo, Joseph; Holland, Steven; Langford, Carol (2025). "Pneumonia". Harrison's Principles of Internal Medicine (ấn bản thứ 22). United States of America: McGraw-Hill. tr. 1023. ISBN 978-1265979317.
- ^ Kliegman, Robert; Geme, Joseph (2024). Nelson Textbook of Pediatrics (ấn bản thứ 22). Elsevier Health Sciences (xuất bản ngày 9 tháng 5 năm 2024). ISBN 978-0323883054.
- ^ "Recommendations | Pneumonia: diagnosis and management | Guidance | NICE". www.nice.org.uk. ngày 2 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ Nam, Hội Hô hấp Việt. "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng (cập nhật năm 2025)". hoihohapvietnam.org. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ Kalil, Andre C.; Metersky, Mark L.; Klompas, Michael; Muscedere, John; Sweeney, Daniel A.; Palmer, Lucy B.; Napolitano, Lena M.; O'Grady, Naomi P.; Bartlett, John G. (ngày 1 tháng 9 năm 2016). "Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society". Clinical Infectious Diseases (bằng tiếng Anh). Quyển 63 số 5. tr. e61 – e111. doi:10.1093/cid/ciw353. ISSN 1537-6591. PMC 4981759. PMID 27418577.
- ^ American Thoracic Society; Infectious Diseases Society of America (ngày 15 tháng 2 năm 2005). "Guidelines for the management of adults with hospital-acquired, ventilator-associated, and healthcare-associated pneumonia". American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine. Quyển 171 số 4. tr. 388–416. doi:10.1164/rccm.200405-644ST. ISSN 1073-449X. PMID 15699079.
- ^ Magiorakos, A.-P.; Srinivasan, A.; Carey, R. B.; Carmeli, Y.; Falagas, M. E.; Giske, C. G.; Harbarth, S.; Hindler, J. F.; Kahlmeter, G. (tháng 3 năm 2012). "Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and pandrug-resistant bacteria: an international expert proposal for interim standard definitions for acquired resistance". Clinical Microbiology and Infection: The Official Publication of the European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases. Quyển 18 số 3. tr. 268–281. doi:10.1111/j.1469-0691.2011.03570.x. ISSN 1469-0691. PMID 21793988.
- ^ Regunath, Hariharan; Oba, Yuji (2026), "Community-Acquired Pneumonia", StatPearls, Treasure Island (FL): StatPearls Publishing, PMID 28613500, truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026
- ^ User, Super. "Viêm Phổi Cộng Ðồng: Ðặc Ðiểm Vi Khuẩn Và Đề Kháng Kháng Sinh In Vitro Tại Bệnh Viện Ðại Học Y Dược TPHCM". Hội Hô Hấp TP.HCM. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
{{Chú thích web}}:|last=có tên chung (trợ giúp) - ^ CDC (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "About ESBL-producing Enterobacterales". ESBL-producing Enterobacterales (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ "BTS QI Tool for Paediatric Community Acquired Pneumonia". www.brit-thoracic.org.uk. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ Scotta, Marcelo C.; Marostica, Paulo J.C.; Stein, Renato T. (2019), "Pneumonia in Children", Kendig's Disorders of the Respiratory Tract in Children, Elsevier, tr. 427–438.e4, ISBN 978-0-323-44887-1, truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026
- ^ Regina, Jean; Doms, Jacqueline; Kampouri, Eleftheria; Gerber, Christel; Manuel, Oriol; Bart, Pierre-Alexandre; Candotti, Fabio; Comte, Denis (ngày 17 tháng 10 năm 2025). "Immunodeficiencies in Adults: Key Considerations for Diagnosis and Management". Clinical Reviews in Allergy & Immunology (bằng tiếng Anh). Quyển 68 số 1. doi:10.1007/s12016-025-09103-9. ISSN 1559-0267. PMC 12534305. PMID 41107625.
- ^ Viêm phổi Lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine www.cimsi.org.vn
- ^ "WHO Disease and injury country estimates". World Health Organization (WHO). 2004. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2009.
- ^ a ă â b c d đ e O Ruuskanen; Lahti, E; Jennings, LC; Murdoch, DR (ngày 9 tháng 4 năm 2011). "Viral pneumonia". Lancet. Quyển 377 số 9773. tr. 1264–75. doi:10.1016/S0140-6736(10)61459-6. PMID 21435708.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Kabra SK (2010). Kabra, Sushil K (biên tập). "Antibiotics for community-acquired pneumonia in children". Cochrane Database Syst Rev. Quyển 3 số 3. Lodha, R; Pandey, RM. tr. CD004874. doi:10.1002/14651858.CD004874.pub3. PMID 20238334.
- ^ GB Nair & Niederman, MS (tháng 11 năm 2011). "Community-acquired pneumonia: an unfinished battle". The Medical clinics of North America. Quyển 95 số 6. tr. 1143–61. doi:10.1016/j.mcna.2011.08.007. PMID 22032432.
- ^ Pneumococcal pneumonia in adults patients.uptodate.com
- ^ V Singh & Aneja, S (tháng 3 năm 2011). "Pneumonia — management in the developing world". Paediatric respiratory reviews. Quyển 12 số 1. tr. 52–9. doi:10.1016/j.prrv.2010.09.011. PMID 21172676.
- ^ L Liu; Johnson, HL; Cousens, S; Perin, J; Scott, S; Lawn, JE; Rudan, I; Campbell, H; Cibulskis, R; Li, M; Mathers, C; Black, RE; Child Health Epidemiology Reference Group of WHO and, UNICEF (ngày 9 tháng 6 năm 2012). "Global, regional, and national causes of child mortality: an updated systematic analysis for 2010 with time trends since 2000". Lancet. Quyển 379 số 9832. tr. 2151–61. doi:10.1016/S0140-6736(12)60560-1. PMID 22579125.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ I Rudan; Boschi-Pinto, C; Biloglav, Z; Mulholland, K; Campbell, H (tháng 5 năm 2008). "Epidemiology and etiology of childhood pneumonia". Bulletin of the World Health Organization. Quyển 86 số 5. tr. 408–16. doi:10.2471/BLT.07.048769. PMC 2647437. PMID 18545744.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Garenne M (1992). "The magnitude of mortality from acute respiratory infections in children under 5 years in developing countries". World Health Stat Q. Quyển 45 số 2–3. Ronsmans, C; Campbell, H. tr. 180–91. PMID 1462653.
- ^ WHO (1999). "Pneumococcal vaccines. WHO position paper". Wkly. Epidemiol. Rec. Quyển 74 số 23. tr. 177–83. PMID 10437429.
- ^ User, Super. "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi cộng đồng của ATS-IDSA và Bộ y tế Việt Nam 20220". Hội Hô Hấp TP.HCM. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
{{Chú thích web}}:|last=có tên chung (trợ giúp) - ^ Chevalier, Kevin; Holub, Matthieu; Palich, Romain; Blanckaert, Karine; Gilardin, Laurent; Terriou, Louis; Arnould, Bérangère; Bellaiche, Solal; Deshayes, Samuel (tháng 9 năm 2025). "Cold Agglutinin Syndrome Secondary to Mycoplasma pneumoniae Infection in Adults: Results From a Large French Observational Study (MyCOLD Study)". American Journal of Hematology. Quyển 100 số 9. tr. 1557–1565. doi:10.1002/ajh.70010. ISSN 1096-8652. PMC 12326233. PMID 40682504.
- ^ Atchade, Enora; De Tymowski, Christian; Grall, Nathalie; Tanaka, Sébastien; Montravers, Philippe (ngày 18 tháng 1 năm 2024). "Toxic Shock Syndrome: A Literature Review". Antibiotics (Basel, Switzerland). Quyển 13 số 1. tr. 96. doi:10.3390/antibiotics13010096. ISSN 2079-6382. PMC 10812596. PMID 38247655.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ Liu, Louisa; Bashir, Hanad; Awada, Hassan; Alzubi, Jafar; Lane, Jason (2021). "Hemophagocytic Lymphohistiocytosis Complicated by Acute Respiratory Distress Syndrome and Multiorgan Failure". Journal of Investigative Medicine High Impact Case Reports. Quyển 9. tr. 23247096211052180. doi:10.1177/23247096211052180. ISSN 2324-7096. PMC 8767649. PMID 34850652.
- ^ "UpToDate". www.uptodate.com. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
- ^ Phùng, Nguyễn Thế Nguyên (2022). "Viêm phổi hoại tử" [Necrotising pneumonia]. Trong Phan, Hữu Nguyệt Diễm (biên tập). Nhi khoa (Tập III) [Paediatrics (Volume III)]. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. tr. 2–11. ISBN 978-604-73-8839-4.
- ^ Metlay, Joshua P.; Waterer, Grant W.; Long, Ann C.; Anzueto, Antonio; Brozek, Jan; Crothers, Kristina; Cooley, Laura A.; Dean, Nathan C.; Fine, Michael J. (ngày 1 tháng 10 năm 2019). "Diagnosis and Treatment of Adults with Community-acquired Pneumonia. An Official Clinical Practice Guideline of the American Thoracic Society and Infectious Diseases Society of America". American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine (bằng tiếng Anh). Quyển 200 số 7. tr. e45 – e67. doi:10.1164/rccm.201908-1581ST. ISSN 1073-449X. PMC 6812437. PMID 31573350.
- ^ Flanders, W. D.; Tucker, G.; Krishnadasan, A.; Martin, D.; Honig, E.; McClellan, W. M. (tháng 6 năm 1999). "Validation of the pneumonia severity index. Importance of study-specific recalibration". Journal of General Internal Medicine. Quyển 14 số 6. tr. 333–340. doi:10.1046/j.1525-1497.1999.00351.x. ISSN 0884-8734. PMC 1496595. PMID 10354252.
- ^ Memon, Rahat A.; Rashid, Muhammad Affan; Avva, Sahithi; Anirudh Chunchu, Venkata; Ijaz, Huda; Ahmad Ganaie, Zubair; Kabir Dar, Albeena; Ali, Neelum (tháng 7 năm 2022). "The Use of the SMART-COP Score in Predicting Severity Outcomes Among Patients With Community-Acquired Pneumonia: A Meta-Analysis". Cureus. Quyển 14 số 7. tr. e27248. doi:10.7759/cureus.27248. ISSN 2168-8184. PMC 9409612. PMID 36043007.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ a ă Bộ Y tế. Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Bộ Y tế; 2014. Truy cập ngày 12/05/2026.
- ^ Organization, World Health (ngày 31 tháng 12 năm 1995). The Management of acute respiratory infections in children : practical guidelines for outpatient care. World Health Organization. ISBN 978-92-4-154477-1.
- ^ Revised WHO Classification and Treatment of Pneumonia in Children at Health Facilities: Evidence Summaries. WHO Guidelines Approved by the Guidelines Review Committee. Geneva: World Health Organization. 2014. ISBN 978-92-4-150781-3. PMID 25535631.
- ^ "CANH GIAC DUOC - Đào tạo". canhgiacduoc.org.vn. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Harris, Michael; Clark, Julia; Coote, Nicky; Fletcher, Penny; Harnden, Anthony; McKean, Michael; Thomson, Anne; British Thoracic Society Standards of Care Committee (tháng 10 năm 2011). "British Thoracic Society guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011". Thorax. Quyển 66 Suppl 2. tr. ii1–23. doi:10.1136/thoraxjnl-2011-200598. ISSN 1468-3296. PMID 21903691.
- ^ "AARC Clinical Practice Guideline: Nasotracheal Suctioning". Respiratory Care (bằng tiếng Anh). Quyển 37 số 8. ngày 1 tháng 8 năm 1992. tr. 898–901. doi:10.1177/194336549203700811. ISSN 0020-1324.
- ^ Goyal, Nisha; Jahan, Rahat; Varshney, Ananya; Banik, Debamita; Gupta, Ankita; Kaushal, Ayush; Singh, Narendra Pal (ngày 30 tháng 10 năm 2025). "Small steps, big impact: Effect of mandatory sputum quality assessment prior to sputum culture processing on quality of samples received". Annals of the National Academy of Medical Sciences (India) (bằng tiếng Anh). Quyển 61 số 4. tr. 347–352. doi:10.25259/ANAMS_217_2024. ISSN 0379-038X.
- ^ Andersen, Louise Østergaard; Olesen, Hanne Vebert; Spannow, Anne Helene; Rubak, Sune Leisgaard Mørck (ngày 17 tháng 5 năm 2022). "Validation of nasal tracheal aspiration in children with lung disease". BMC Pulmonary Medicine (bằng tiếng Anh). Quyển 22 số 1. tr. 198. doi:10.1186/s12890-022-01992-2. ISSN 1471-2466. PMC 9112497. PMID 35581568.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ Kalil, Andre C.; Metersky, Mark L.; Klompas, Michael; Muscedere, John; Sweeney, Daniel A.; Palmer, Lucy B.; Napolitano, Lena M.; O'Grady, Naomi P.; Bartlett, John G. (ngày 1 tháng 9 năm 2016). "Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society". Clinical Infectious Diseases: An Official Publication of the Infectious Diseases Society of America. Quyển 63 số 5. tr. e61 – e111. doi:10.1093/cid/ciw353. ISSN 1537-6591. PMC 4981759. PMID 27418577.
- ^ Xử trí viêm phổi Lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine www.cimsi.org.vn
- ^ Flu vaccine shortage could cost U.S. $20 billion www.usatoday.com
Liên kết ngoài
- Tập tin:Commons-logo.svg Tư liệu liên quan tới Viêm phổi tại Wikimedia Commons
- Trả lời các câu hỏi về bệnh do vi trùng Pneumococcus Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Tật bệnh Hoa Kỳ
Bản mẫu:Medical condition classification and resources Bản mẫu:Bệnh đường hô hấp
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: tên chung
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
- Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu
- CS1: giá trị quyển dài
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Rối loạn hô hấp và tim mạch khoảng thời gian sinh
- Vắc-xin
- Bệnh truyền nhiễm
- Bài cơ bản dài trung bình
- Viêm phổi