Bước tới nội dung

Vitinho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vitinho
Tập tin:Vitinho.jpg
Vitinho trong màu áo CSKA Moscow năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Victor Vinícius Coelho dos Santos[1]
Ngày sinh 9 tháng 10, 1993 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Rio de Janeiro, Brazil
Chiều cao 1,80 m[1]
Vị trí Tiền đạo, tiền vệ tấn công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Corinthians
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2010 Audax Rio
2011–2012 Botafogo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Botafogo 33 (10)
2013–2018 CSKA Moscow 58 (16)
2015–2016Internacional (cho mượn) 83 (25)
2018–2022 Flamengo 133 (21)
2022–2025 Al-Ettifaq 62 (11)
2024Al-Shabab (cho mượn) 8 (1)
2025– Corinthians 26 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012 U-23 Brazil 4 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:05, 1 tháng 3 năm 2025 (UTC)

Victor Vinícius Coelho dos Santos (sinh ngày 9 tháng 10 năm 1993), thường được gọi là Vitinho, là một cầu thủ bóng đá người Brazil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạotiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Corinthians tại giải Campeonato Brasileiro Série A.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Botafogo

Trong mùa giải 2013, anh đã ghi được 4 bàn thắng sau 16 trận đấu tại Campeonato Brasileiro Série A 2013.

CSKA Moscow

Tập tin:CSKA-Spartak (11).jpg
Vitinho tập luyện cùng CSKA.

Vào ngày 2 tháng 9 năm 2013, Vitinho ký hợp đồng 5 năm với nhà vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Nga CSKA Moscow.[2] Tuy nhiên, Vitinho gặp khó khăn trong việc cạnh tranh suất đá chính ở đội một, thay vào đó anh chỉ có một vài lần ra sân từ băng ghế dự bị và thường xuyên là cầu thủ dự bị không được sử dụng. Vitinho từng có liên hệ về việc chuyển đến Botafogo theo dạng cho mượn.[3]

Internacional (cho mượn)

Vào ngày 16 tháng 1 năm 2015, Vitinho gia nhập Internacional theo hợp đồng cho mượn có thời hạn một năm.[4] Hợp đồng cho mượn này đã được gia hạn đến cuối năm 2016 vào ngày 24 tháng 12 năm 2015. Đồng thời, Vitinho cũng gia hạn hợp đồng với CSKA đến mùa hè năm 2020. CSKA có quyền gọi anh trở lại sau kỳ mượn vào mùa hè năm 2016, nhưng họ đã không thực hiện.[5] Khi kết thúc thời gian cho mượn, CSKA thông báo họ sẽ không gia hạn thêm và Vitinho sẽ trở lại CSKA để chuẩn bị cho đợt tập huấn vào tháng 1 năm 2017.[6]

Flamengo

Tập tin:Flamengo v Vasco September 2018 IMG 4475 (43805115335).jpg
Vitinho trong màu áo Flamengo năm 2018.

Sau trận tranh Siêu cúp bóng đá Nga 2018 mà CSKA đã giành chiến thắng vào ngày 27 tháng 7 năm 2018, câu lạc bộ thông báo đây là trận đấu cuối cùng của Vitinho cho họ vì họ đã đồng ý chuyển nhượng anh sang Flamengo.[7] Cả hai câu lạc bộ đã thống nhất mức phí chuyển nhượng 10 triệu, giúp Vitinho trở thành bản hợp đồng đắt giá nhất trong lịch sử Flamengo vào thời điểm đó.[8]

Vào ngày 4 tháng 8 năm 2018, Vitinho ra mắt Flamengo trong trận đấu tại giải quốc nội gặp Grêmio trên sân Arena do Grêmio, trận này Flamengo thua 2–0.[9] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ mới vào ngày 5 tháng 9 năm 2018 trong trận thua 2–1 trước Internacional tại giải Campeonato Brasileiro Série A trên sân Estádio Beira-Rio.[10] Anh kết thúc mùa giải 2018 với tổng cộng 28 lần ra sân và ghi 3 bàn thắng cho Flamengo.

Al-Shabab

Vào ngày 30 tháng 1 năm 2024, Vitinho gia nhập Al-Shabab theo hợp đồng cho mượn có thời hạn 6 tháng từ Al-Ettifaq.[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 1 tháng 3 năm 2026[12]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Giải bang Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Botafogo 2011 Série A 0 0 1[a] 1 0 0 0 0 1 1
2012 0 0 1[a] 0 1 0 0 0 2 0
2013 16 4 15[a] 5 7 1 38 10
Tổng cộng 16 4 17 6 8 1 0 0 41 11
CSKA Moscow 2013–14 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 10 0 3 0 5[b] 0 18 0
2014–15 5 1 0 0 0 0 1[c] 0 6 1
2016–17 13 5 0 0 0 0 0 0 13 5
2017–18 30 10 0 0 16[d] 2 0 0 46 12
2018–19 0 0 0 0 0 0 1[c] 0 1 0
Tổng cộng 58 16 3 0 21 2 2 0 84 18
Internacional (cho mượn) 2015 Série A 33 11 9[e] 2 3 1 4[f] 1 49 15
2016 28 8 13[e] 4 1 0 3[g] 2 45 14
Tổng cộng 61 19 22 6 4 1 4 1 3 2 94 29
Flamengo 2018 Série A 22 3 4 0 2[f] 0 28 3
2019 25 5 13[a] 3 4 0 8[f] 1 2[h] 0 52 9
2020 29 2 10[a] 1 3 0 5[f] 0 2[i] 0 49 3
2021 31 4 12[a] 5 8 2 11[f] 3 1[j] 0 63 14
2022 11 0 9[a] 0 0 0 0 0 1[j] 0 21 0
Tổng cộng 118 14 44 9 19 2 26 4 6 0 213 29
Al-Ettifaq 2022–23 Giải VĐQG Saudi Arabia 27 3 1 0 0 0 28 3
Tổng cộng 27 3 0 0 1 0 0 0 0 0 28 3
Al Shabab 2022–23 Giải VĐQG Saudi Arabia 8 1 0 0 0 0 8 1
Tổng cộng 8 1 0 0 0 0 0 0 0 0 8 1
Al-Ettifaq 2023–24 Giải VĐQG Saudi Arabia 31 6 2 1 0 0 33 7
Tổng cộng 31 6 0 0 2 1 0 0 0 0 33 7
Corinthians 2025 Série A 12 0 5 0 0 0 17 0
2026 4 0 10 1 0 0 0 0 0 0 14 1
Tổng cộng 16 0 10 1 5 0 0 0 0 0 31 1
Tổng cộng sự nghiệp 335 63 93 22 42 5 51 7 11 2 532 99
  1. ^ a b c d e f g Ra sân tại Campeonato Carioca
  2. ^ Ra sân tại UEFA Champions League
  3. ^ a b Ra sân tại Siêu cúp bóng đá Nga
  4. ^ Mười lần ra sân và hai bàn thắng tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ a b Ra sân tại Campeonato Gaúcho
  6. ^ a b c d e Ra sân tại Copa Libertadores
  7. ^ Ra sân tại Primeira Liga
  8. ^ Ra sân tại FIFA Club World Cup
  9. ^ Ra sân tại Siêu cúp bóng đá Nam Mỹ
  10. ^ a b Ra sân tại Siêu cúp bóng đá Brazil

Danh hiệu

Botafogo
CSKA
Internacional
Flamengo

Corinthians

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA Club World Cup Qatar 2019: List of Players: CR Flamengo" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 12 năm 2019. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ "Vitinho joins PFC CSKA". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017.
  3. ^ "CSKA Moscow refuse to loan Vitinho to Botafogo". SambaFoot. ngày 28 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  4. ^ "Atacante Vitinho reforça o Internacional [Forward Vitinho joins Internacional]". Internacional (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ Витиньо продолжит выступать за Интернасьонал (bằng tiếng Nga). PFC CSKA Moscow. ngày 24 tháng 12 năm 2015.
  6. ^ "Vitinho is coming back and will play for CSKA" (bằng tiếng Nga). Sport Express. ngày 9 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Витиньо покидает ПФК ЦСКА" (bằng tiếng Nga). PFC CSKA Moscow. ngày 28 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ "Flamengo insiste na negociação e fecha com CSKA compra de Vitinho". globoesporte.com. ngày 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ "GRÊMIO SUPERA O FLAMENGO NO SUL E SOBE PARA TERCEIRO". CBF. ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  10. ^ "INTERNACIONAL VENCE O FLAMENGO E ASSUME A PONTA DO BRASILEIRÃO". CBF. ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ "الشباب يتعاقد مع البرازيلي فيتينهو".
  12. ^ "Vitinho". Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  13. ^ "2018 Russian Super Cup game report" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 27 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018.
  14. ^ Unwin, Will (ngày 23 tháng 11 năm 2019). "Flamengo 2–1 River Plate: Copa Libertadores final – as it happened". The Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2019.
  15. ^ Vickery, Tim (ngày 27 tháng 2 năm 2020). "Flamengo's Recopa win over Independiente a stepping stone to more glory". ESPN. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  16. ^ "Supercopa: em jogo doido, Flamengo vence o Palmeiras nos pênaltis". One Football (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  17. ^ "Firmino writes Liverpool into Club World Cup history". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  18. ^ "Corinthians é decisivo no ataque e conquista Supercopa do Brasil diante Flamengo". Meu Timão. ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sport Club Corinthians Paulista squad

  • Vitinho – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).