Bước tới nội dung

Voọc mũi hếch Myanmar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Rhinopithecus strykeri
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Bức ảnh đầu tiên chụp được voọc mũi hếch Rhinopithecus strykeri tại Myanmar bằng bẫy ảnh
Tình trạng bảo tồn
Bản mẫu:Bảng phân loại/loài
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Primates
Họ (familia)Cercopithecidae
Phân họ (subfamilia)Colobinae
Chi (genus)Rhinopithecus
Loài (species)R. strykeri
Danh pháp hai phần
Rhinopithecus strykeri
Geissmann et al., 2010
Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanmar.
Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanmar.

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Voọc mũi hếch Myanmar (danh pháp hai phần: Rhinopithecus strykeri) là một loài voọc mũi hếch (Rhinopithecus) trong phân họ Khỉ ngón cái ngắn (Colobinae) được tìm thấy ở miền bắc Myanmar. Loài này được gọi ngôn ngữ địa phương la nwoah mey (khỉ mặt hếch). Người ta cho rằng mưa khiến loài voọc này hắt hơi do bắp thịt phần mũi hếch và ngắn của chúng. Người dân địa phương cho biết lúc trời mưa, loài khỉ này ngồi với cái đầu của nó hướng xuống dưới, giấu mặt giữa hai đầu gối của mình để tránh nước mưa vào mũi.

Hình ảnh

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Tham khảo

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

  • Geissmann, T. et al. 2011: A new species of snub-nosed monkey, genus Rhinopithecus Milne-Edwards, 1872 (Primates, Colobinae), from northern Kachin state, northeastern Myanmar. American journal of primatology, 73(1): 96-107. doi:10.1002/ajp.20894

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox with collapsible groups”.


Bản mẫu:Primates-stub