Voọc mũi hếch Myanmar
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Rhinopithecus strykeri | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bức ảnh đầu tiên chụp được voọc mũi hếch Rhinopithecus strykeri tại Myanmar bằng bẫy ảnh | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Primates |
| Họ (familia) | Cercopithecidae |
| Phân họ (subfamilia) | Colobinae |
| Chi (genus) | Rhinopithecus |
| Loài (species) | R. strykeri |
| Danh pháp hai phần | |
| Rhinopithecus strykeri Geissmann et al., 2010 | |
| Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanmar. Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanmar. | |
Voọc mũi hếch Myanmar (danh pháp hai phần: Rhinopithecus strykeri) là một loài voọc mũi hếch (Rhinopithecus) trong phân họ Khỉ ngón cái ngắn (Colobinae) được tìm thấy ở miền bắc Myanmar. Loài này được gọi ngôn ngữ địa phương la nwoah mey (khỉ mặt hếch). Người ta cho rằng mưa khiến loài voọc này hắt hơi do bắp thịt phần mũi hếch và ngắn của chúng. Người dân địa phương cho biết lúc trời mưa, loài khỉ này ngồi với cái đầu của nó hướng xuống dưới, giấu mặt giữa hai đầu gối của mình để tránh nước mưa vào mũi.
Hình ảnh
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Tham khảo
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.
- Geissmann, T. et al. 2011: A new species of snub-nosed monkey, genus Rhinopithecus Milne-Edwards, 1872 (Primates, Colobinae), from northern Kachin state, northeastern Myanmar. American journal of primatology, 73(1): 96-107. doi:10.1002/ajp.20894
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox with collapsible groups”.