Wiang Kaen (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Wiang Kaen เวียงแก่น | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Thái Lan | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Wiang Kaen | |
| Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”. | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Chiang Rai |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | 526 km2 (203 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 32,310 |
| • Mật độ | 61,4/km2 (159/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 57310 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 5713 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Wiang Kaen (Bản mẫu:Langx) là huyện (‘‘amphoe’’) cực đông của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.
Lịch sử
Vùng này đã là Mueang Wiang Kaen, nằm bên sông Ngao. Đơn vị này đã được thành lập cùng thời với vương quốc Sukhothai và Chiang Rai.
Chính phủ Thái Lan đã tách ba tambon Muang Yai, Po và Lai Ngao từ Chiang Khong để lập tiểu huyện (King Amphoe) ngày 1 tháng 4 năm 1987.[1] Đơn vị này đã được nâng thành huyện ngày 7 tháng 9 năm 1995.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Thoeng, Khun Tan, Chiang Khong của tỉnh Chiang Rai. Phía đông là các tỉnh Bokeo Oudomxai của Lào.
Hành chính
Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 41 làng (muban). Không có khu vực đô thị (thesaban, và 4 tổ chức hành chính tambon (TAO).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Muang Yai | ม่วงยาย | 9 | 7.449 | |
| 2. | Po | ปอ | 20 | 15.946 | |
| 3. | Lai Ngao | หล่ายงาว | 6 | 3.490 | |
| 4. | Tha Kham | ท่าข้าม | 6 | 5.425 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.