Xenanthias longimanus
| Xenanthias longimanus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Xenanthias |
| Loài: | X. longimanus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Xenanthias longimanus (Weber, 1913) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Xenanthias longimanus là một loài cá biển thuộc chi Xenanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1913.[2]
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias longimanus được chuyển sang chi Xenanthias.[3]
Từ nguyên
Tính từ định danh longimanus được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: longus ("dài") và manus ("bàn tay"), hàm ý đề cập đến tia vây ngực thứ ba và thứ tư của loài cá này vươn dài đến tận gốc vây hậu môn.[4]
Phân bố và môi trường sống
X. longimanus có phân bố rộng khắp vùng Ấn - Thái Dương, từ Đông Phi trải dài về phía đông đến quần đảo Marshall và Tonga, ngược lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản (gồm cả quần đảo Ogasawara), phía nam đến Nam Phi, Úc và Nouvelle-Calédonie.[5] X. longimanus cũng được ghi nhận tại vùng biển Việt Nam.[6]
X. longimanus ưa sống trong các hốc đá, trên rạn san hô và cả bãi cát có hệ thủy sinh không xương sống và tảo phát triển phong phú, độ sâu đến 75 m.[7]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở X. longimanus là 3,5 cm.[7]
Số gai vây lưng: 11; Số tia vây lưng: 13–15; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 6–7; Số tia vây ngực: 12–13.[8]
Tham khảo
- ^ Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Plectranthias longimanus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69588828A69592447. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69588828A69592447.en. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Randall, John E. (1980). "Revision of the fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) with descriptions of 13 new species" (PDF). Micronesica. Quyển 16. tr. 125–129.
- ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Xenanthias longimanus". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ^ Tang, Chi-Ngai; Võ, Văn Quang; Gill, Anthony C. (2025). "Sayonara flavolineata (Perciformes: Anthiadidae), a new deep-water anthiadid perchlet from Vietnam" (PDF). Raffles Bulletin of Zoology. Quyển 73. tr. 698–708. doi:10.26107/RBZ-2025-0044.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias longimanus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Phillip C. Heemstra (2022). "Epinephelidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 98.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên
- Trang có lỗi kịch bản
- Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN
- Articles with 'species' microformats
- Xenanthias
- Cá Ấn Độ Dương
- Cá Thái Bình Dương
- Cá Kenya
- Cá Tanzania
- Cá Mozambique
- Cá Nam Phi
- Cá Comoros
- Cá Seychelles
- Cá Madagascar
- Cá Maldives
- Cá Philippines
- Cá Việt Nam
- Cá Đài Loan
- Cá Nhật Bản
- Cá Nouvelle-Calédonie
- Cá Fiji
- Cá Tonga
- Động vật được mô tả năm 1913