Bước tới nội dung

Yamaguchi Kappei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hatnote2

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Yamaguchi Kappei
山口 勝平
Sơn Khẩu Thắng Bình
Yamaguchi vào năm 2016
Tên khai sinhYamaguchi Mitsuo (山口 光雄 Sơn Khẩu Quang Hùng?)
Sinh23 tháng 5, 1965 (61 tuổi)
WebsiteTrang blog của Yamaguchi Kappei

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Yamaguchi Kappei (山口 勝平 (Sơn Khẩu Thắng Bình)?), tên thật: Yamaguchi Mitsuo (山口 光雄 (Sơn Khẩu Quang Hùng)?) (sinh ngày 23 tháng 5 năm 1965), là một nam seiyū (diễn viên lồng tiếng cho các bộ phim hoạt hình anime, quê vùng Fukuoka, Fukuoka, làm việc cho Gokū[1] và 21st Century Fox.

Là một seiyū lừng danh, Yamaguchi đã từng tham gia lồng tiếng cho nhiều nhân vật anime nổi tiếng, đáng kể nhất là Saotome Ranma (trong anime Một nửa Ranma), Tombo (Majo no Takkyūbin), Yattaro (Kyattō Ninden Teyandee), Inu Yasha (Inu Yasha), L (Quyển sổ thiên mệnh), Usopp (One Piece), Hideyoshi (Luật của Ueki), Kaitō KidKudō Shin'ichi (Thám tử lừng danh Conan). Hiện nay ông đang lồng tiếng cho nhân vật "Monta" Taro, thành viên đứng đầu của nhóm Deimon Devil Bats trong Chú dơi 21.

Yamaguchi xuất hiện chính thức trước công chúng lần đầu tiên tại buổi lễ Otakon 2008Bắc Mỹ;[2] và ông cũng dự định có một buổi xuất hiện trước công chúng tại Sakura-Con năm 2009.[3][4]

Tiểu sử

  • Thỉnh thoảng tên ông bị phiên âm nhầm thành Yamaguchi Katsuhei hay Yamaguchi Shōhei
  • Ông lấy nghệ danh Ushiku Kyōya (牛久 京也 Ngưu Cửu Kinh Dã?) khi xuất hiện trong các game có nội dung cho người lớn (eroge)[5][6]
  • Cao 160 cm (5 ft, 3 in), nặng 55 kg (121 lbs)[7]
  • Đã kết hôn và hiện có một người con trai[8]
  • Theo Internet Movie Database, số lượng vai lồng tiếng của Yamaguchi Kappei cùng với Hayashibara Megumi đứng hang thứ ba của Nhật Bản, xếp sau Miki Shinichiro (thứ hai) và Koyasu Takehito (đứng đầu).

Một số vai nổi tiếng

Anime

Series Anime trên TV

OVAs

Movie

Video games

Nhạc anime và phim ca nhạc

Dialogue roles (dramas)

Singing roles

Tokusatsu

Một số vai lồng tiếng khác

Một số album CD khác

Solo

  • Rollin' (Futureland/Youmex, TYDY-5147, 1990)
  • A Boy (Futureland/Youmex, TYCY-5185, 1991)
  • Mini-Best (Meldac/Nippon Crown, MECH-18004, 1995)
  • Unbalance City (Nippon Columbia, COCC-13586, 1996)

Thực hiện cùng với những seiyū khác

  • Message: Seiyū Collection Volume 1 (Platz, PLCA-808) (1990)

Show diễn trên radio

Giải thưởng

Biệt danh

Biệt hiệu của Yamaguchi là saru có nghĩa là con khỉ. Vì vậy Blog cá nhân của ông mang tên Monkey's Kingdom (Vương quốc của Khỉ). Biệt danh này xuất hiện từ việc Yamaguchi rất yêu thích nhân vật Tôn Ngộ Không trong Tây Du ký. Bản thân Yamaguchi cũng tham gia lồng tiếng cho nhiều nhân vật "khỉ" của các manga lấy ý tưởng tử Tây Du ký, ví dụ Asobotto Senki Gokū.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ 山口勝平プロフィール
  2. ^ AnimeCons.com: News: Article
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Uchuu Saikyou no Seiyuu Database - Yamaguchi Kappei
  7. ^ Kappei Yamaguchi tại trang web thông tin về Seiyū của Hitoshi Doi
  8. ^ Mitsukoshi Charity Auction-1996.03.31

Liên kết ngoài

Tiếng Anh

  1. đổi Bản mẫu:Anime News Network

Bản mẫu:Redirect category shell

Tiếng Nhật

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Portal bar”.