Bước tới nội dung

You Oughta Know

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

"You Oughta Know"
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Bản mẫu:Thông tin bài hát/link của Alanis Morissette
từ album Jagged Little Pill
Mặt B"You Oughta Know" (The Jimmy the Saint Blend) "Perfect" (bản acoustic) "Wake Up"
Phát hành7 tháng 7 năm 1995
Thu âm1994
Thể loạiAlternative rock, post-grunge
Thời lượng4:09
Hãng đĩaMaverick, Reprise
Sáng tácAlanis Morissette, Glen Ballard
Sản xuấtGlen Ballard
Thứ tự đĩa đơn của Alanis Morissette
"(Change Is) Never a Waste of Time"
(1993)
"You Oughta Know"
(1995)
"Hand in My Pocket"
(1995)

"You Oughta Know" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Canada gốc Mỹ Alanis Morissette nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, Jagged Little Pill (1995). Bài hát được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album vào ngày 7 tháng 7 năm 1995. Sau khi phát hành hai album phòng thu thành công về mặt thương mại ở Canada, Morissette rời MCA Records Canada và được giới thiệu với người quản lý Scott Welch. Cô bắt đầu làm việc cho album tiếp theo sau khi chuyển từ thành phố quê hương, Ottawa, tới Toronto, nhưng không đạt được nhiều thành quả khả quan cho đến khi cô đi đến Los Angeles, nơi cô gặp Glen Ballard. Bài hát được đồng viết lời bởi Morissette và Ballard, với Ballard đóng vai trò sản xuất. Nhà sản xuất Jimmy Boyle đã thu âm và hiệu chỉnh cho "You Oughta Know" với sự tham gia hỗ trợ từ FleaDave Navarro của Red Hot Chili Peppers trong vai trò nhạc công chơi bass và guitar.

Bài hát đánh dấu sự thay đổi trong phong cách âm nhạc của Morissette từ bubblegum pop sang những âm thanh của alternative rock đã trở thành thương hiệu của cô sau này. Ban đầu, Jagged Little Pill được kì vọng sẽ đạt được doanh số tiêu thụ đủ để nữ ca sĩ thực hiện dự án tiếp theo, nhưng sau khi đài phát thanh rock đương đại có tầm ảnh hưởng ở Los Angeles, KROQ-FM, bắt đầu phát "You Oughta Know", Bài hát đã tạo nên nhiều sự quan tâm lớn cho tên tuổi của Morissette ngoài thị trường quê nhà cũng như album sau đó, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.[1] Bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ giới phê bình bởi nội dung gay gắt và dứt khoát của bài hát,[2] và lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng ở Úc, Canada và Hoa Kỳ, cũng như top 40 ở nhiều quốc gia khác.

Để quảng bá cho bài hát, một video ca nhạc đã được thực hiện và do Nick Egan làm đạo diễn. Bài hát đã xuất hiện trong danh sách trình diễn của nhiều chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của Morissette và trong nhiều album như MTV Unplugged (1999), Feast on Scraps (2002), and The Collection, cũng như giải Grammy năm 1996 và album tổng hợp của MTV Unplugged. Bài hát đã được liệt kê ở vị trí thứ 12 trong danh sách "100 Bài hát xuất sắc nhất của thập niên 90" của VH1,[3] và giành 2 giải Grammy cho Bài hát rock hay nhấtTrình diễn giọng rock nữ xuất sắc nhất cũng như được đề cử cho Bài hát của năm. Kể từ khi phát hành, "You Oughta Know" đã được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ khác như Britney SpearsBeyoncé, và được nhại lại bởi "Weird Al" Yankovic.

Danh sách bài hát

Đĩa đơn CD
  1. "You Oughta Know"
  2. "You Oughta Know" (The Jimmy the Saint Blend)
  3. "Perfect" (bản acoustic)
  4. "Wake Up"

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[19] Bạch kim 70.000 

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ "Transcript: Profiles of Alanis Morissette, Margaret Cho". CNN People in the News. January 4, 2003.
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ "Australian-charts.com – Alanis Morissette – You Oughta Know" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles.
  5. ^ "Ultratop.be – Alanis Morissette – You Oughta Know" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  6. ^ "RPM100". RPM, October 16, 1995.
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ "Dutchcharts.nl – Alanis Morissette – You Oughta Know" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  9. ^ "Charts.nz – Alanis Morissette – You Oughta Know" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles.
  10. ^ "Swedishcharts.com – Alanis Morissette – You Oughta Know" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100.
  11. ^ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  12. ^ "Alanis Morissette Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  13. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ "Alanis Morissette Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.