Zakaria El Ouahdi
Zakaria El Ouahdi (tiếng Ả Rập Maroc: زكرياء الواحدي;[1] sinh ngày 31 tháng 12 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh phải hoặc hậu vệ phải cho câu lạc bộ Belgian Pro League Genk. Sinh ra tại Bỉ, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Maroc.
|
Tập tin:Zakaria El Ouahdi at the Olympic Games 2024 (cropped).jpg El Ouahdi thi đấu cho Maroc tại Thế vận hội Mùa hè 2024 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 31 tháng 12, 2001 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Hoboken, Bỉ | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh phải, hậu vệ phải | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Genk | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 77 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2011–2013 | Beerschot VAC | ||||||||||||||||||||||
| 2013–2018 | Zulte Waregem | ||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Manchester IFA | ||||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | K. Berchem Sport | ||||||||||||||||||||||
| 2020–2021 | K. Rupel Boom | ||||||||||||||||||||||
| 2021 | RWD Molenbeek | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2023 | RWD Molenbeek | 51 | (8) | ||||||||||||||||||||
| 2023– | Genk | 92 | (14) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | U-23 Maroc | 20 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Maroc | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
Đầu đời
El Ouahdi sinh ra tại Hoboken thuộc tỉnh Antwerpen trong một gia đình có tám người con. Cha mẹ anh là người gốc Maroc.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Tháng 6 năm 2021, El Ouahdi gia nhập đội U-21 của RWD Molenbeek.[3] Sau những màn trình diễn tốt, El Ouahdi thường xuyên được mời tập luyện cùng đội một, và được trao hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 9 tháng 9 năm 2021.[4]
Ngày 14 tháng 8 năm 2021, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp tại Challenger Pro League trong chiến thắng 3–1 của RWD Molenbeek trước Royal Excel Mouscron.[cần dẫn nguồn] Ngày 3 tháng 10, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên, mang về chiến thắng 2–1 cho câu lạc bộ trước Deinze.[cần dẫn nguồn]
Ngày 12 tháng 3 năm 2023, El Ouahdi lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trước Club NXT, mang về chiến thắng quan trọng 3–2 cho RWD Molenbeek trong cuộc đua thăng hạng.[5][6] Anh khép lại mùa giải 2022–23 bằng chức vô địch cùng RWD Molenbeek và giành quyền thăng hạng lên Jupiler Pro League.[7][8] El Ouahdi được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Molenbeek và góp mặt trong đội hình tiêu biểu của giải đấu mùa đó.[9]
Ngày 5 tháng 9 năm 2023, El Ouahdi ký hợp đồng với Genk theo bản hợp đồng ban đầu có thời hạn ba năm kèm tùy chọn gia hạn thêm mười hai tháng.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Sở hữu cả quốc tịch Bỉ và Maroc, El Ouahdi chọn đại diện cho Maroc ở cấp độ quốc tế. Ngày 9 tháng 6 năm 2023, anh được huấn luyện viên Issame Charaï triệu tập vào đội hình U-23 Maroc tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Phi 2023.[11] El Ouahdi ra sân bốn trong năm trận tại giải đấu và ghi một bàn trước U-23 Mali ở trận bán kết.[12] U-23 Maroc vô địch giải đấu, còn El Ouahdi góp mặt trong đội hình tiêu biểu của giải với tư cách hậu vệ phải xuất sắc nhất.[13][14]
El Ouahdi được triệu tập lần đầu lên đội tuyển quốc gia cho các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 gặp Gabon và Lesotho vào tháng 9 năm 2024, nhưng ngồi dự bị trong cả hai trận.[15][16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 19 tháng 5 năm 2026[17]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp bóng đá Bỉ | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Rupel Boom | 2020–21 | Belgian National Division 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| RWD Molenbeek | 2021–22 | Challenger Pro League | 21 | 1 | 1 | 0 | — | 2[a] | 0 | 24 | 1 | |
| 2022–23 | 25 | 7 | 2 | 0 | — | — | 27 | 7 | ||||
| 2023–24 | Belgian Pro League | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | |||
| Tổng cộng | 51 | 8 | 3 | 0 | — | 2 | 0 | 56 | 8 | |||
| Genk | 2023–24 | Belgian Pro League | 24 | 0 | 2 | 0 | 1[b] | 0 | — | 27 | 0 | |
| 2024–25 | 35 | 6 | 3 | 2 | — | — | 38 | 8 | ||||
| 2025–26 | 33 | 8 | 1 | 0 | 11[c] | 4 | — | 45 | 12 | |||
| Tổng cộng | 92 | 14 | 6 | 2 | 12 | 4 | — | 110 | 20 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 144 | 22 | 10 | 2 | 12 | 4 | 2 | 0 | 168 | 28 | ||
- ^ Số trận tại vòng play-off thăng hạng Challenger Pro League
- ^ Số trận tại UEFA Conference League
- ^ Số trận tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Maroc | 2025 | 1 | 0 |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
RWD Molenbeek
U-23 Maroc
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Challenger Pro League: 2022–23[9]
- Đội hình tiêu biểu Cúp bóng đá U-23 châu Phi: 2023[14]
- Belgian Lion Award: 2025[19]
- Ebony Shoe: 2026
Tham khảo
- ^ "أندية أوروبية تتسابق لضم زكرياء الواحدي وسط استعداد "غينك" لرحيله". ngày 17 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Zakaria El Ouahdi, le chouchou du stade Machtens" (bằng tiếng Pháp). La DH Les Sports+. ngày 12 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Twee jaar na zijn komst heeft Zakaria El Ouahdi de titel met RWDM beet: "Nooit gedacht dat het zo snel zou gaan"" (bằng tiếng Hà Lan). Het Nieuwsblad. ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ^ "D1B: Zakaria El Ouahdi signe son premier contrat pro au RWDM". sudinfo.be (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 9 năm 2021.
- ^ "RWDM vs. Club Brugge II - 12 March 2023". Soccerway. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Le RWDM se rapproche de la montée grâce à un triplé de Zakaria El Ouahdi". BX1 (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Molenbeek, champion de D2 belge, promu en Pro League" (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ^ a b "D1B – El Ouahdi aux anges après le sacre du RWDM: "Vivre ces sensations à mon âge, c'est fantastique"". sudinfo.be (bằng tiếng Pháp). ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ^ a b "D1B - Equipe de l'Année // AILIER DROIT : Zakaria El Ouahdi (RWDM)". www.proximus.be (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ^ "TWEE NIEUWE GEZICHTEN ARRIVEREN IN DE CEGEKA ARENA" [HAI GƯƠNG MẶT MỚI ĐẾN CEGEKA ARENA]. www.krcgenk.be/nl (bằng tiếng Dutch). ngày 5 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "CAN U23: la liste des Lionceaux dévoilée, avec El Khannouss et Ezzalzouli". Le360 Sport (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ^ "CAN U23 : Le Maroc en finale au détriment du Mali et se qualifie pour les JO - La Vie éco". lavieeco.com (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ a b "Le Maroc remporte la CAN U23 au bout de la prolongation". SOFOOT.com (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 7 năm 2023.
- ^ a b "CAN U23: L'équipe type de la compétition dévoilé". Africa Foot United (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 7 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Morocco vs. Gabon - 6 September 2024 - Soccerway". Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Lesotho vs. Morocco - 9 September 2024 - Soccerway". Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
- ^ Zakaria El Ouahdi tại Soccerway
- ^ "Egypt U23 vs Morocco U23: Olympics". BBC Sport. ngày 8 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2024.
- ^ Erraji, Abdellah (ngày 24 tháng 11 năm 2025). "Morocco's Wins Belgian Lion Award 2025". Morocco World News. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Zakaria El Ouahdi tại Soccerway
- Zakaria El Ouahdi tại Olympics.com
- Zakaria El Ouahdi tại Comité National Olympique Marocain (bằng tiếng Pháp)