Zinder (vùng)
Giao diện
| Zinder | |
|---|---|
| — Vùng — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí ở Niger | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 145.430 km2 (56,150 mi2) |
| Dân số (2012[1]) | |
| • Tổng cộng | 3.539.764 |
| • Mật độ | 24/km2 (63/mi2) |
| HDI (2017) | 0.321[2] thấp |
Zinder là một trong những vùng của Niger. Thủ phủ là đô thị Zinder. Đây là vùng đông dân nhất cả nước.
Nhân khẩu
Vào năm 2012 dân số của vùng là 3.539.764 người.[1] Các nhóm dân tộc chính là người Ả Rập, Fulani, Hausa, Kanuri, Dazaga Toubou và Tuareg.[3]
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1977 | 1.002.222 | — |
| 1985 | 1.411.061 | +40.8% |
| 2001 | 2.080.250 | +47.4% |
| 2012 | 3.539.764 | +70.2% |
| Nguồn:[4] | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b Annuaire statistique du Niger
- ^ "Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Languages of Niger". Ethnologue. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019.
- ^ Niger: Administrative Division population statistics
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới vùng Zinder tại Wikimedia Commons
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).