Zopherinae
| Bọ cánh cứng bọc sắt | |
|---|---|
| Tập tin:Ironclad Beetle.jpg | |
| Bọ cánh cứng bọc sắt, Zopherus nodulosus haldemani | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Arthropoda |
| Lớp: | Insecta |
| Bộ: | Coleoptera |
| Phân bộ: | Polyphaga |
| Phân thứ bộ: | Cucujiformia |
| Họ: | Zopheridae |
| Phân họ: | Zopherinae Solier, 1834 |
| Tribes[1] | |
| |
Zopherinae là một phân họ của bọ cánh cứng, thường được biết đến với tên gọi bọ cánh cứng bọc sắt. Cùng với phân họ Usechinae, chúng trước đây được xem là một họ, nhưng gần đây đã được bổ sung thêm một số đơn vị phân loại khác, khiến họ Zopheridae trở thành một họ lớn hơn nhiều, và Zopherinae hiện chỉ là một thành phần nhỏ trong đó, bao gồm bảy chi trong bộ Zopherini và một chi, Phellopsis, trong bộ riêng của nó (Phellopsini).
Những con bọ cánh cứng này dường như là động vật ăn nấm và gắn liền với gỗ mục, và như tên gọi thông thường cho thấy, chúng có một trong những bộ xương ngoài cứng nhất trong tất cả các loài động vật chân đốt; ở một số loài, gần như không thể xuyên kim ghim côn trùng qua cơ thể chúng mà không cần dùng mũi khoan nhỏ để tạo lỗ trước.
Khi bị quấy rầy, bọ cánh cứng bọc thép giả vờ chết.
Một số loài thuộc chi Zopherus ở Mexico được trang trí bằng đồ trang sức giả dán lên cơ thể và bán như những chiếc trâm cài sống, được gọi là ma'kech.[2]
Các loài tiêu biểu
- Chi Phellopsis LeConte, 1862
- Phellopsis montana Casey, 1907
- Phellopsis obcordata (Kirby, 1837)
- Phellopsis porcata
- Phellopsis robustula Casey, 1907
- Chi Nosoderma Solier, 1841
- Nosoderma aequale
- Nosoderma diabolicum (LeConte, 1851)
- Nosoderma exsculptum
- Nosoderma guatemalense
- Nosoderma inaequale
- Nosoderma plicatum (LeConte, 1859)
- Nosoderma sylvaticum
- Nosoderma zunilense
- Chi Zopherus Laporte, 1840
- Zopherus championi Triplehorn, 1972
- Zopherus chilensis
- Zopherus concolor LeConte, 1851
- Zopherus elegans Horn, 1870
- Zopherus gracilis Horn, 1867
- Zopherus granicollis Horn, 1885
- Zopherus jansoni
- Zopherus jourdani
- Zopherus laevicollis
- Zopherus nervosus
- Zopherus nodulosus Solier, 1841
- Zopherus opacus Horn, 1867
- Zopherus sanctaehelenae (Blaisdell, 1931)
- Zopherus tristis LeConte, 1851
- Zopherus uteanus (Casey, 1907)
- Zopherus xestus Triplehorn, 1972
Tham khảo
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).