Bước tới nội dung

Arthur Boka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Arthur Boka
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Etienne Arthur Boka[1]
Ngày sinh 2 tháng 4, 1983 (43 tuổi)
Nơi sinh Abidjan, Bờ Biển Ngà
Chiều cao 1,66 m
Vị trí Hậu vệ biên trái
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1996–2002 ASEC Mimosas
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 Beveren 59 (4)
2004–2006 Strasbourg 66 (2)
2006–2014 VfB Stuttgart 154 (5)
2014–2016 Málaga 37 (0)
2016–2017 Sion 3 (0)
2022 Atlético de Marbella 2 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2004–2015 Bờ Biển Ngà 82 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 03:30, 22 tháng 3 năm 2017 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 00:00, 17 tháng 11 năm 2015 (UTC)

Etienne Arthur Boka (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1983) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà từng thi đấu ở vị trí hậu vệ biên trái cho đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà. Ở cấp câu lạc bộ, ông thi đấu lần cuối cho Atlético de Marbella tại Primera Andaluza, hạng đấu cấp bảy.[2]

Ông là thành viên đội hình Bờ Biển Ngà tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới và năm kỳ Cúp bóng đá châu Phi từ năm 2006 đến năm 2013. Boka được biết đến với tốc độ rất nhanh, dù có thể hình khá nhỏ con.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giống như nhiều cầu thủ thành công khác của Bờ Biển Ngà, ông bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà ASEC Mimosas, sau khi trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ nổi tiếng của đội bóng, nơi cũng sản sinh những cầu thủ như Kolo Touré, Emmanuel EbouéAruna Dindane. Ông gia nhập câu lạc bộ sau khi tự tìm đến từ các đường phố của thủ đô Abidjan và xin thử việc. Sau khi tốt nghiệp học viện, ông chuyển tới câu lạc bộ Bỉ K.S.K. Beveren vào năm 2002, nơi những màn trình diễn ấn tượng giúp ông chuyển tới câu lạc bộ Ligue 1 khi đó là RC Strasbourg tại Pháp trong mùa giải 2004–05. Ông tiếp tục gây ấn tượng tại Strasbourg, nhưng sau khi đội xuống hạng vào cuối mùa giải 2005–06, ông rời câu lạc bộ để gia nhập đội bóng hạng cao nhất Đức VfB Stuttgart.[3] Lối chơi thiên về tấn công ấn tượng từ vị trí hậu vệ trái giúp ông được đặt biệt danh là "Roberto Carlos châu Phi". Trong mùa giải 2006–07, Boka giành chức vô địch Bundesliga cùng VfB Stuttgart.

Ngày 14 tháng 1 năm 2009, ông gia hạn hợp đồng với VfB Stuttgart đến mùa hè năm 2012.[4] Ngày 30 tháng 5 năm 2012, Boka ký hợp đồng mới có thời hạn một năm với tùy chọn gia hạn thêm một năm tại VfB Stuttgart.[5] Boka thường thi đấu ở vị trí hậu vệ biên trái, nhưng đến giữa mùa giải Bundesliga 2012–13, ông bắt đầu thi đấu ở vai trò tiền vệ phòng ngự. Ngày 1 tháng 5, Boka đạt thỏa thuận chuyển tới câu lạc bộ La Liga của Tây Ban Nha Málaga CF, ký hợp đồng hai năm với đội bóng Andalusia.[6] Ông có trận ra mắt giải đấu vào ngày 29 tháng 8, đá chính trong thất bại 0–3 trên sân Valencia CF.[7] Ông gia nhập đội bóng Thụy Sĩ FC Sion vào tháng 7 năm 2016 nhưng rời đội vào tháng 2 năm 2017 sau chỉ ba lần ra sân tại Super League.[8]

Sự nghiệp quốc tế

Boka có 72 lần khoác áo Bờ Biển Ngà, ghi một bàn thắng, và được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, nơi ông thi đấu cả ba trận vòng bảng cho Những chú voi và thể hiện ấn tượng, có một pha kiến tạo. Ông cũng được gọi dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010, nơi ông thi đấu trong trận vòng bảng gặp Bắc Triều Tiên và có hai pha kiến tạo.

Ông đại diện cho Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi và cũng là thành viên đội hình Bờ Biển Ngà tại giải đấu tổ chức ở Ghana. Boka còn được triệu tập cho Cúp bóng đá châu Phi 2010, Cúp bóng đá châu Phi 2012Cúp bóng đá châu Phi 2013. Cùng Bờ Biển Ngà, Boka lọt vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 2006 và 2012, nhưng đội đều thua trên chấm luân lưu trong cả hai lần.

Thống kê sự nghiệp

Bản mẫu:Updated 2008

Câu lạc bộ Hạng đấu Mùa giải Giải vô địch Cúps Châu Âu Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Beveren Jupiler Pro League 2002–03 30 3 1 0 0 0 31 3
2003–04 29 1 5 0 0 0 34 1
Tổng cộng 59 4 6 0 0 0 65 4
Strasbourg Ligue 1 2004–05 34 0 6 0 0 0 40 0
2005–06 27 0 3 0 8 1 38 1
Ligue 2 2006–07 5 2 0 0 0 0 5 2
Tổng cộng 66 2 9 0 8 1 83 3
VfB Stuttgart Bundesliga 2006–07 19 1 3 0 0 0 22 1
2007–08 17 0 3 0 3 0 23 0
2008–09 18 0 2 0 9 0 29 0
2009–10 14 0 2 0 6 0 22 0
2010–11 23 2 2 0 5 0 30 2
2011–12 13 0 1 0 0 0 14 0
2012–13 25 1 5 1 8 1 38 3
2013–14 25 1 0 0 4 0 29 1
Tổng cộng 154 5 18 1 35 1 207 7
Málaga La Liga 2014–15 23 0 3 0 0 0 26 0
2015–16 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 24 0 3 0 0 0 27 0
Tổng cộng sự nghiệp 303 11 36 1 43 2 382 14

Bàn thắng quốc tế

Tính đến 9 tháng 3 năm 2017[9]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 18 tháng 8 năm 2004 Parc des Sports, Avignon, Pháp  Sénégal 2–1 Thắng Giao hữu

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Beveren

Strasbourg

VfB Stuttgart

Quốc tế

Ivory Coast

Tham khảo

  1. ^ "List of Players" (PDF). Confederation of African Football (CAF). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013.
  2. ^ Fernández R., Junanje (24 tháng 2). "Arthur Boka, campeón de la Bundesliga y mundialista, ahora juega en la Primera Andaluza". Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2022. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  3. ^ Picard, Laurent. "Stuttgart capture Boka". skysports.com. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2006.
  4. ^ "Boka staying until 2012". vfb.de. VfB Stuttgart. ngày 14 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2009.
  5. ^ "Arthur Boka extends contract with VfB". vfb.de. VfB Stuttgart. ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  6. ^ "Arthur Boka changes from Stuttgart to Malaga". Sportal.de. Sportal. ngày 1 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
  7. ^ "Valencia manager Nuno Santo gets first home win vs. Malaga". ESPN FC. ngày 29 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ "Suisse : Arthur Boka résilie avec le FC Sion". L'Équipe. ngày 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ Mamrud, Robert (ngày 10 tháng 8 năm 2017). "Arthur Etienne Boka - International Appearances". RSSSF. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  10. ^ "Caen - RCS 1-2". racingstub.com. ngày 30 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài