Cộng hòa Kareliya
| Republic of Karelia Республика Карелия | |
|---|---|
| — Nước cộng hòa — | |
| Republic of Karelia | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Hiệu ca: Quốc ca Cộng hòa Karelia Tập tin:Anthem of the Republic of Karelia.ogg | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Nga |
| Tư cách chính trị | Nước cộng hòa |
| Vùng liên bang | Tây bắc |
| Vùng kinh tế | Bắc |
| Thành lập | 16/7/1956 |
| Chính quyền | |
| • Người đứng đầu | Andrey Nelidov |
| • Lập pháp | Nghị viện lập pháp |
| Diện tích | |
| • Nước cộng hòa | 172.400 km2 (66,600 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | thứ 20 |
| Dân số (Điều tra 2010) | |
| • Nước cộng hòa | 643.548 618,056(2.018) |
| • Thứ hạng | thứ 68 |
| • Đô thị | 78,0% |
| • Thôn quê | 22,0% |
| Biển số xe | 10 |
| Biển số xe | 10 |
| Website | http://www.gov.karelia.ru/ |
Cộng hòa Kareliya hay Cộng hòa Karelia (tiếng Nga: Респу́блика Каре́лия, Respublika Kareliya; tiếng Karelia: Karjalan tazavaldu; tiếng Phần Lan: Karjalan tasavalta; tiếng Veps: Karjalan Tazovaldkund) là một chủ thể liên bang của Nga. Thủ đô là thành phố Petrozavodsk. Dân số: 643.548 (theo điều tra dân số Nga năm 2010).[2]
Địa lý
Nước cộng hòa Kareliya nằm ở phía tây bắc liên bang Nga, nằm giữa lòng chảo của biển Trắng và biển Baltic. Đường bờ biển Trắng là 630 km (391 mi).
- Diện tích: 172.400 km² (66.600 mi²)
- Biên giới:
- nội địa: Murmansk Oblast (N), Arkhangelsk Oblast (E/SE), Vologda Oblast (SE/S), Leningrad Oblast (S/SW)
- quốc tế: Phần Lan (SW/W/NW) (chiều dài đường biên giới: 723 km, giáp các tỉnh Bắc Ostrobothnia, Kainuu, Bắc Karelia)
- Nước: Biển Trắng (một vịnh của Biển Barents) (N/NE/E), Hồ Onega (SE), Hồ Ladoga (SW)
- Đỉnh cao nhất: 576 m (1.890 ft), đỉnh Nuorunen.
Sông
Có khoảng 27.000 con sông ở Karelia. Những sông lớn bao gồm:
- Sông Vodla (Vodlajoki, 149 km)
- Sông Kem (Kemijoki, 191 km)
- Sông Kovda (Koutajoki)
- Sông Shuya (Suojoki)
- Sông Suna (Suunujoki) với Thác Kivach (Kivatšun vesiputous)
- Sông Vyg (Uikujoki)
Hồ
Có khoảng 60.000 hồ ở Karelia. Hồ và đầm lầy ở Kareliya chứa khoảng 2.000 km³ nước sạch. Hồ Ladoga (tiếng Phần Lan: Laatokka) và Hồ Onega (Ääninen) là những hồ lớn nhất ở châu Âu. Other lakes include:

- Nyukozero (Nuokkijärvi)
- Pyaozero (Pääjärvi)
- Segozero (Seesjärvi)
- Syamozero (Säämäjärvi)
- Topozero (Tuoppajärvi)
- Vygozero (Uikujärvi)
Hành chính

Petrozavodsk
Kostomuksha
BelomorskyKalevalsky
Kemsky
KondopozhskyLakhdenpokhsky
Loukhsky
Medvezhyegorsky
Muyezersky
Olonetsky
PitkyarantskyPrionezhsky
Pryazhinsky
Pudozhsky
SegezhskySortavalsky
Souyarvsky
Khí hậu
Cộng hòa Kareliya nằm trong vùng khí hậu lục địa Đại Tây Dương. Nhiệt độ trung bình tháng Một là -8.0 °C, và +16.4 °C vào tháng Bảy. Lượng mưa trung bình là 500–700 mm.
Liên kết
- (bằng tiếng Anh, tiếng Nga, và tiếng Phần Lan) Official website of the Republic of Karelia
- (bằng tiếng Anh, tiếng Nga, và tiếng Phần Lan) Karelia.ru web server Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2019 tại Wayback Machine
- (bằng tiếng Anh, tiếng Nga, và tiếng Phần Lan) Heninen.net - various information about Karelia
- (bằng tiếng Anh) Information about Karelians
- (bằng tiếng Anh) Virtual Finland Lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2004 tại Wayback Machine - "The Many Karelias" article
- (bằng tiếng Anh) ProKarelia Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2012 tại Wayback Machine (also available in other languages)
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
- ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Settlement articles requiring maintenance
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nga (ru)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Phần Lan (fi)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Cộng hòa Karelia
- Karelia
- Nước cộng hòa thuộc Nga