Altai (vùng)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Altai Krai Алтайский край | |
|---|---|
| — Krai — | |
| Altai Krai | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Khẩu hiệu: none | |
| Hiệu ca: none | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Nga |
| Tư cách chính trị | Krai |
| Vùng liên bang | Siberia |
| Vùng kinh tế | Tây Xibia |
| Thành lập | 28 tháng 9 năm 1937 |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Alexander Karlin |
| • Lập pháp | Legislative Assembly of Altai Krai |
| Diện tích | |
| • Krai | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Thứ hạng diện tích | thứ 22 |
| Dân số (Điều tra 2010) | |
| • Krai | 2.419.755 |
| • Thứ hạng | 21st |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Đô thị | 54,7% |
| • Mật độ đô thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Thôn quê | 45,3% |
| • Mật độ thôn quê | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Biển số xe | 22 |
| Biển số xe | 22 |
| Website | http://www.altairegion22.ru/ |
Altai Krai (tiếng Nga:Алта́йский край, Altaysky kray) là một chủ thể liên bang của Nga (một vùng). Trung tâm hành chính là thành phố Barnaul. Kinh tế dựa vào nông nghiệp. Dân số 2.419.755 theo điều tra năm 2010.[2]
Địa lý

Phía bắc giáp tỉnh Novosibirsk, phía nam giáp cộng hòa Altai, phía đông giáp tỉnh Kemerovo, phía tây giáp các tỉnh Đông Kazakhstan và Pavlodar của Kazakhstan.
Khí hậu khắc nghiệt với mùa đông dài lạnh khô và mùa hè thường nóng và khô. Sông chính của khu vực là sông Obi. Các con sông Biya, Katun, và Chuya cũng rất quan trọng. Các hồ lớn nhất là hồ Kulundinskoye, hồ Kuchukskoye, và Hồ Mikhaylovskoye.[3]
Altai Krai có dự trữ rất lớn của các nguyên liệu, đặc biệt là vật liệu được sử dụng để xây dựng, cũng như trữ lượng khoáng sản đáng kể. Chúng bao gồm các kim loại màu, chì và quặng sắt, wolfram, mangan, molypden, bauxite, và vàng. Rừng bao gồm khoảng 60.000 km ² đất của Krai.
Tại đây có núi Belukha, cao 4.506 m, cao nhất dãy Altay.
Lịch sử
Khu vực này là một phần của một giao lộ lớn trong thế giới cổ đại.[4] Các bộ lạc du mục đã di chuyển qua lãnh thổ này trong thời kỳ di cư và bao gồm các dân tộc khác nhau. Các địa điểm khảo cổ học tiết lộ rằng con người thời xa xưa sống trong khu vực này.[3] Những người Altay là những người gốc Turk, một số người trong số họ đã định cư ở đây, ban đầu sống du canh du cư và sống ổn định tại đây từ thiên niên kỷ thứ 2 TCN.[5]
Tham khảo
Chú thích
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
- ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- ^ a ă "Altai Territory". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2006.
- ^ "Greater Altai – Altai Krai, Republic of Altai, Tyva (Tuva), and Novosibirsk — Crossroads". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2006.
- ^ "Peoples from Russia — Alexey, guide in Altay region". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2006.
Nguồn
- Jusopova, Evgenija (2010). "Vorgehen gegen die Teilnehmer des Aufstandes von Sorokino in der Altaj-Region". Trong Rolf Binner; Bernd Bonwetsch; Marc Junge (biên tập). Stalinismus in der sowjetischen Provinz 1937–1938. Die Massenaktion aufgrund des operativen Befehls No. 00447 (bằng tiếng Đức). Berlin: Akademie Verlag. tr. 91–109. ISBN 978-3-05-004685-3.
- Алтайское краевое Законодательное Собрание. №3-ЗС 5 июня 1995 г. «Устав (основной закон) Алтайского края», в ред. Закона №118-ЗС от 1 декабря 2015 г. «О внесении изменений в Устав (Основной Закон) Алтайского края». Опубликован: "Алтайская правда", №100, 14 июня 1995 г. (Altai Krai Legislative Assembly. #3-ZS ngày 5 tháng 6 năm 1995 Charter (Basic Law) of Altai Krai, as amended by the Law #118-ZS of ngày 1 tháng 12 năm 2015 On Amending the Charter (Basic Law) of Altai Krai.).
- Центральный исполнительный комитет СССР. Постановление от 28 сентября 1937 г. «О разделении Западно-Сибирского края на Новосибирскую область и Алтайский край». (Central Executive Committee of the USSR. Resolution of ngày 28 tháng 9 năm 1937 On Splitting West Siberian Krai into Novosibirsk Oblast and Altai Krai.).
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Altai (vùng) tại Wikimedia Commons
- Kommersant.com. Information about Altai Krai Lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine
- Library of Congress Russian (pdf)
- History of Altai Lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2015 tại Wayback Machine
- Altai: a living spirit Lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Settlement articles requiring maintenance
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai Nga
- Vùng của Nga
- Trung Á
- Vùng Altai