Khakassia
Giao diện
| Cộng hòa Khakassia Республика Хакасия (tiếng Nga) Хакас Республиказы (tiếng Khakas) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| — Cộng hòa — | |||||
| |||||
| Bài hát: Quốc ca Khakassia[1] Tập tin:State Anthem of Khakassia - Хакас гімн.ogg | |||||
| Toạ độ: Bản mẫu:Geobox coor | |||||
| Địa vị chính trị | |||||
| Quốc gia | Liên bang Nga | ||||
| Vùng liên bang | Xibia[2] | ||||
| Vùng kinh tế | Đông Xibia[3] | ||||
| Thành lập | 3 tháng 7 năm 1991[4] | ||||
| Thủ đô | Abakan[5] | ||||
| Chính quyền (tại thời điểm June 2015) | |||||
| - Nguyên thủ[7] | Valentin Konovalov[6] | ||||
| - Cơ quan lập pháp | Hội đồng Tối cao[8] | ||||
| Thống kê | |||||
| Diện tích (theo điều tra năm 2002)[9] | |||||
| - Tổng cộng | 61.900 km2 (23.900 dặm vuông Anh) | ||||
| - Xếp thứ | thứ 46 | ||||
| Dân số (điều tra 2010)[10] | |||||
| - Tổng cộng | 532.403 | ||||
| - Xếp thứ | 70 | ||||
| - Mật độ[11] | 8,6/km2 (22/sq mi) | ||||
| - Thành thị | 67,3% | ||||
| - Nông thôn | 32,7% | ||||
| Dân số (ước tính tháng 1 năm 2014) | |||||
| - Tổng cộng | 534.079[12] | ||||
| Múi giờ | [13] | ||||
| ISO 3166-2 | RU-KK | ||||
| Biển số xe | 19 | ||||
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Nga;[14] tiếng Khakas[15] | ||||
| http://www.r-19.ru | |||||
Cộng hòa Khakassia (tiếng Nga: Респу́блика Хака́сия; tiếng Khakas: Хакасия Республиказы), Khakasiya (Хака́сия), hoặc Cộng hoà Cáp Ca Tư (哈卡斯共和國) là một chủ thể liên bang của Nga nằm ở miền trung nam Siberi.
Abakan là trung tâm hành chính và là thành phố lớn nhất ở Khakassia, với dân số khoảng 160.000.
Lịch sử
Nhân khẩu
Kinh tế
Địa lý
Tham khảo
- ^ Law #06-ZRKh
- ^ Bản mẫu:Cite Russian law
- ^ Bản mẫu:Cite Russian law
- ^ Law #1539-I
- ^ Constitution of the Republic of Khakassia, Article 71
- ^ Official website of the Republic of Khakassia. Viktor Mikhaylovich Zimin, Head of the Republic of Khakassia (bằng tiếng Nga)
- ^ Constitution of the Republic of Khakassia, Article 88
- ^ Constitution of the Republic of Khakassia, Article 72
- ^ "Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации" [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). ngày 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011.
- ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
- ^ Republic of Khakassia Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Оценка численности постоянного населения на 1 января 2014 года и в среднем за 2013 год (bằng tiếng Nga)
- ^ Bản mẫu:Cite Russian law
- ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
- ^ Constitution of the Republic of Khakassia, Article 69
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Khakassia.

