Elena Rybakina
Giao diện
| Tập tin:Elena Rybakina (2023 US Open) 38 (cropped).jpg Rybakina tại Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2023 | |
| Tên đầy đủ | Elena Andreyevna Rybakina |
|---|---|
| Tên bản ngữ | Елена Андреевна Рыбакина |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 17 tháng 6, 1999 Moscow, Nga |
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] |
| Lên chuyên nghiệp | 2016 |
| Tay thuận | Tay phải (hai tay trái tay) |
| Huấn luyện viên | Stefano Vukov (2019–) |
| Tiền thưởng | US$ 10,255,312 |
| Đánh đơn | |
| Thắng/Thua | 272–124 (68.69%) |
| Số danh hiệu | 5 |
| Thứ hạng cao nhất | Số 3 (12 tháng 6 năm 2023) |
| Thứ hạng hiện tại | Số 3 (12 tháng 6 năm 2023) |
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |
| Úc Mở rộng | VĐ (2026) |
| Pháp mở rộng | TK (2021) |
| Wimbledon | VĐ (2022) |
| Mỹ Mở rộng | V3 (2021) |
| Các giải khác | |
| Thế vận hội | BK – Hạng 4 (2021) |
| Đánh đôi | |
| Thắng/Thua | 51–48 (51.52%) |
| Số danh hiệu | 0 |
| Thứ hạng cao nhất | Số 48 (18 tháng 10 năm 2021) |
| Thứ hạng hiện tại | Số 93 (22 tháng 5 năm 2023) |
| Thành tích đánh đôi Gland Slam | |
| Úc Mở rộng | V3 (2023) |
| Pháp Mở rộng | TK (2021) |
| Wimbledon | V1 (2021) |
| Mỹ Mở rộng | V1 (2019) |
| Kết quả đôi nam nữ Grand Slam | |
| Úc Mở rộng | V1 (2021) |
| Giải đồng đội | |
| Cập nhật lần cuối: 31 tháng 1 năm 2026. | |
Elena Andreyevna Rybakina[a] (sinh ngày 17 tháng 6 năm 1999) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Kazakhstan gốc Nga. Cô là tay vợt Kazakhstan đầu tiên vô địch Grand Slam (tại Wimbledon 2022).[1] Cô có thứ hạng đánh đơn cao nhất là vị trí số 3 thế giới trên bảng xếp hạng của Hiệp hội Quần vợt Nữ (WTA). Rybakina cũng đã vào 13 trận chung kết tại các giải đấu khác ở WTA Tour, giành bốn danh hiệu, trong đó có hai danh hiệu WTA 1000 tại Indian Wells Open 2023 và Internazionali BNL d'Italia 2023.
Thống kê sự nghiệp
Grand Slam
| VĐ | CK | BK | TK | V# | RR | Q# | A | NH |
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.
Đơn
| Giải đấu | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | SR | T–B | % Thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc Mở rộng | A | Q1 | V3 | V2 | V2 | CK | 0 / 4 | 10–4 | 71% |
| Pháp Mở rộng | A | V1 | V2 | TK | V3 | V3[b] | 0 / 5 | 9–4 | 69% |
| Wimbledon | A | Q3 | NH | V4 | VĐ | 1 / 2 | 10–1 | 91% | |
| Mỹ Mở rộng | Q2 | V1 | V2 | V3 | V1 | 0 / 4 | 3–4 | 43% | |
| Thắng–Bại | 0–0 | 0–2 | 4–3 | 10–4 | 10–3 | 8–1 | 1 / 15 | 32–13 | 71% |
| Thống kê | |||||||||
| Danh hiệu | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 2 | Tổng số: 5 | ||
| Chung kết | 0 | 2 | 5 | 0 | 3 | 4 | Tổng số: 14 | ||
| Xếp hạng cuối năm | 191 | 37 | 19 | 14 | 22 | $6,389,853 | |||
Đôi
| Giải đấu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | SR | T–B | % Thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc Mở rộng | A | V2 | V1 | A | V3 | 0 / 3 | 3–3 | 50% |
| Pháp Mở rộng | A | V1 | TK | V1 | A | 0 / 3 | 3–3 | 50% |
| Wimbledon | A | NH | V1 | A | 0 / 1 | 0–1 | 0% | |
| Mỹ Mở rộng | V1 | A | A | A | 0 / 1 | 0–1 | 0% | |
| Thắng–Bại | 0–1 | 1–2 | 3–3 | 0–1 | 2–1 | 0 / 8 | 6–8 | 43% |
Chú thích: Rybakina chuyển liên đoàn từ Nga sang Kazakhstan vào tháng 6 năm 2018.
Chung kết giải Grand Slam
Đơn: 3 (2 danh hiệu, 1 á quân)
| Kết quả | Năm | Giải đấu | Mặt sân | Đối thủ | Tỷ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Thắng | 2022 | Wimbledon | Cỏ | 3–6, 6–2, 6–2 | |
| Thua | 2023 | Úc Mở rộng | Cứng | 6–4, 3–6, 4–6 | |
| Thắng | 2026 | Úc Mở rộng | Cứng | 6–4, 4–6, 6–4 |
Giải thưởng
Chú thích
- ^ Елена Андреевна Рыбакина
tiếng Kazakh: Елена Андреевна Рыбакина - ^ Rybakina rút lui trước trận đấu vòng 3 Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 do bị ốm. Điều này không được tính là một trận thua
Tham khảo
- ^ Ben Morse (ngày 9 tháng 7 năm 2022). "Elena Rybakina wins Wimbledon women's singles title, her first Grand Slam and first for Kazakhstan". CNN. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Tokayev awarded Elena Rybakina with the Order of Dostyk". www.zakon.kz. ngày 11 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về [{{fullurle:Commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|uselang=vi}} Elena Rybakina].
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài viết có văn bản tiếng Nga
- Bài viết có văn bản tiếng Kazakh
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài có giá trị chuyển đổi không chính xác
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Pages using infobox tennis biography with unsupported parameters
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
- Nhân vật còn sống
- Vận động viên Moskva
- Nữ vận động viên quần vợt Kazakhstan
- Nữ vận động viên quần vợt Nga
- Công dân nhập quốc tịch Kazakhstan
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội của Kazakhstan
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2020