Iga Świątek
| Tập tin:Iga Swiatek 2023 Cropped + Retouched.jpg Iga Świątek tại Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2023 | |||||||||||||||
| Quốc tịch | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nơi cư trú | Raszyn, Ba Lan | ||||||||||||||
| Sinh | 31 tháng 5, 2001 Warsaw | ||||||||||||||
| Chiều cao | 1,76 m (5 ft 9 in) | ||||||||||||||
| Tay thuận | Tay phải (hai tay trái tay) | ||||||||||||||
| Huấn luyện viên | Piotr Sierzputowski Jolanta Rusin-Krzepota | ||||||||||||||
| Tiền thưởng | $45.288.200 | ||||||||||||||
| Đánh đơn | |||||||||||||||
| Thắng/Thua | 425–102 (80.65%) | ||||||||||||||
| Số danh hiệu | 25 | ||||||||||||||
| Thứ hạng cao nhất | Số 1 (28 tháng 3 năm 2022) | ||||||||||||||
| Thứ hạng hiện tại | Số 3 (4 tháng 5 năm 2026) | ||||||||||||||
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |||||||||||||||
| Úc Mở rộng | BK (2022, 2025) | ||||||||||||||
| Pháp mở rộng | VĐ (2020, 2022, 2023, 2024) | ||||||||||||||
| Wimbledon | VĐ (2025) | ||||||||||||||
| Mỹ Mở rộng | VĐ (2022) | ||||||||||||||
| Wimbledon trẻ | Vô Địch (2018) | ||||||||||||||
| Mỹ Mở rộng trẻ | V3 (2020) | ||||||||||||||
| Đánh đôi | |||||||||||||||
| Thắng/Thua | 19–11 (63.33%) | ||||||||||||||
| Số danh hiệu | 0 | ||||||||||||||
| Thứ hạng cao nhất | Số 42 (14 tháng 6 năm 2021) | ||||||||||||||
| Thứ hạng hiện tại | Số 42 (14 tháng 6 năm 2021) | ||||||||||||||
| Thành tích đánh đôi Gland Slam | |||||||||||||||
| Úc Mở rộng trẻ | CK (2017) | ||||||||||||||
| Pháp Mở rộng trẻ | VĐ (2018) | ||||||||||||||
| Wimbledon trẻ | BK (2016) | ||||||||||||||
| Mỹ Mở rộng trẻ | BK (2016) | ||||||||||||||
| Giải đồng đội | |||||||||||||||
| Fed Cup | 4-3 (đơn 2-2, đôi 2-1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||
| Cập nhật lần cuối: 7 tháng 6 năm 2026. | |||||||||||||||
Iga Natalia Świątek[1] (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈiɡa ˈɕfjɔntɛk]; sinh ngày 31 tháng 5 năm 2001) là một vận động viên quần vợt người Ba Lan. Cô đã giành được 22 danh hiệu đơn ITF. Ngày 09/06/2024, tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng (Roland Garros) cô giành chức vô địch Grand Slam danh giá. Hiên tại cô đã có 25 danh hiệu (6 Grand slam, trong đó 4 Pháp, 1 Mỹ , 1 Wimbledon, 1WTA FINAL, 10 WTA1000. Ngày 04/04/2022 lần đầu tiên trong sự nghiệp đứng đầu thế giới với vị trí số 1 trên BXH.
Trong sự nghiệp trẻ, cô là thành viên của Ba Lan vô địch Fed Cup Trẻ vào năm 2016.[2] Cô cũng vô địch nội dung đôi nữ trẻ Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018 với Caty McNally, người đã thắng cô ở vòng bán kết nội dung đơn nữ trẻ, nhưng sau đó cô đã vô địch nội dung đơn nữ trẻ tại Wimbledon, đánh bại Leonie Küng của Thụy Sĩ sau 2 set đấu. Cô hoàn thành sự nghiệp trẻ của mình tại Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2018 ở Buenos Aires, khi cô giành huy chương vàng nội dung đôi nữ trẻ với Kaja Juvan của Slovenia, người giành huy chương vàng ở nội dung đơn nữ trẻ.[3]
Vinh danh
- Huân chương Công trạng Vàng (Złoty Krzyż Zasługi) – 23/10/2020 của Nhà nước Ba Lan.[4]
Tham khảo
- ^ BUENOS AIRES 2018 - TENNIS - WOMEN’S DOUBLES
- ^ "Poland defeats USA to take Junior Fed Cup title". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Results". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
- ^ https://www.prezydent.pl/aktualnosci/ordery-i-odznaczenia/art,576,odznaczenia-iga-swiatek-tomasz-swiatek.html Lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2020 tại Wayback Machine Prezydent odznaczył Igę Świątek - Tomasza Świątka (2020-10-23)
Liên kết ngoài
- Iga Świątek tại Hiệp hội quần vợt nữLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Iga Świątek tại Liên đoàn quần vợt quốc tếLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Iga Świątek tại Liên đoàn quần vợt quốc tế – Thông tin tay vợt trẻ
- Iga Świątek tại Fed Cup
Bản mẫu:Top Polish female tennis players
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang có IPA tiếng Ba Lan
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Nữ vận động viên quần vợt Ba Lan
- Vận động viên quần vợt Ba Lan
- Nhân vật thể thao Warsaw
- Vô địch Pháp Mở rộng
- Vô địch Roland-Garros trẻ
- Vô địch Wimbledon trẻ
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2018
- Vô địch Grand Slam (quần vợt) đơn nữ trẻ
- Vô địch Grand Slam (quần vợt) đơn nữ
- Huy chương quần vợt Thế vận hội
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2020
- Vô địch Mỹ Mở rộng