Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008, thường được biết đến với tên gọi là UEFA Euro 2008 là giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 13 do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức. Giải đấu này được diễn ra trên các sân vận động của Áo và Thụy Sĩ từ ngày 7 tháng 6 và kết thúc với trận chung kết trên Sân vận động Ernst Happel tại Viên vào ngày 29 tháng 6 năm 2008. Đây là kỳ Euro lần thứ 2 có hai quốc gia đồng tổ chức giải vô địch bóng đá châu Âu. Lần trước vào kỳ Euro 2000 do Bỉ và Hà Lan cùng đăng cai.
Giải có 50 đội tham gia vòng loại, trong đó 16 đội giành quyền tham dự vòng chung kết. Đội tuyển Tây Ban Nha đã giành chức vô địch Euro lần thứ hai trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển Đức với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của Fernando Torres ở phút thứ 33 của hiệp 1 và trở thành đội thứ ba có hai lần đăng quang, còn Hy Lạp trở thành đội đương kim vô địch thứ 4 bị loại ngay từ vòng bảng (sau Đức 1984, 2000 và Đan Mạch 1996).
Cuộc đua giành quyền đăng cai
UEFA nhận được tổng cộng 7 hồ sơ xin đăng cai Euro 2008: Áo/Thụy Sĩ, Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ, Scotland/Ireland, Nga, Hungary, Croatia/Bosna và Hercegovina và đơn xin đăng cai chung của 4 nước Bắc Âu: Na Uy/Thụy Điển/Đan Mạch/Phần Lan. Đây là lần thứ hai liên tiếp Áo xin đăng cai chung một kỳ Euro. Năm 2004, họ cùng Hungary đã bị Bồ Đào Nha đánh bại. Ở vòng bỏ phiếu cuối cùng, chỉ còn hồ sơ của Áo/Thụy Sĩ cùng với hồ sơ Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary được giữ lại. Sau hai vòng bỏ phiếu, lần lượt Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary bị loại, nhường quyền đăng cai Euro 2008 cho hai quốc gia nhỏ vùng Tây-Trung Âu.
Các sân vận động
| Áo | Thụy Sĩ | ||
|---|---|---|---|
| Viên | Klagenfurt | Basel | Bern |
| Sân vận động Ernst Happel | Sân vận động Wörthersee | St. Jakob-Park | Stade de Suisse |
| Sức chứa: 53.295 | Sức chứa: 31.957 | Sức chứa: 42.000 | Sức chứa: 31.907 |
| Tập tin:EM 2008 Elfmeter Kroatien Österreich.jpg | Tập tin:Wörtherseestadion beim Endspiel im ÖFB-Cup 2010.jpg | Tập tin:St Jakob-Park.jpg | Tập tin:Stade de Suisse.jpg |
| Innsbruck | Salzburg | Genève | Zürich |
| Tivoli-Neu | Sân vận động Wals-Siezenheim | Sân vận động Genève | Letzigrund |
| Sức chứa: 31.600 | Sức chứa: 31.020 | Sức chứa: 31.228 | Sức chứa: 30.000 |
| Tập tin:Spain vs Sweden, Euro 2008 01.jpg | Tập tin:EM-Stadion Wals-Siezenheim zur Euro.jpg | Tập tin:CH-AL Geneva 2003-06-11.jpg | Tập tin:Letzigrund 2007ii.jpg |
Linh vật giải đấu
Hai linh vật chính thức của Euro 2008, có tên sau cuộc bầu chọn của công chúng hai nước chủ nhà. Tên đưa ra lựa chọn gồm:
- Zagi và Zigi
- Flitz và Bitz
- Trix và Flix
Với 36,3% số phiếu, Trix và Flix được chọn.[1]
Vòng loại
50 đội tuyển bóng đá quốc gia châu Âu được xếp vào 7 bảng để chọn ra hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng với hai đội bóng của hai nước chủ nhà Áo và Thụy Sĩ.
Dưới đây là danh sách 16 đội bóng tham dự vòng chung kết tại giải lần này:
| Đội tuyển | Tư cách lọt vào |
Các lần tham dự trước |
|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | Chủ nhà | 0 (Lần đầu) |
| Bản mẫu:Fb | Chủ nhà | 2 (1996, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng A | 0 (Lần đầu) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng A | 4 (1984, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng B | 6 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng B | 6 (1960,1984, 1992, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng C | 2 (1980, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng C | 2 (1996, 2000) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng D | 9 (19721, 19761, 19801, 19841, 19881, 1992, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng D | 6 (19602, 19762, 19802, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng E | 2 (1996, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng E | 8 (19603, 19643, 19683, 19723, 19883, 19924, 1996, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng F | 7 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng F | 3 (1992, 2000, 2004) |
| Bản mẫu:Fb | Nhất bảng G | 3 (1984, 1996, 2000) |
| Bản mẫu:Fb | Nhì bảng G | 7 (1976, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004) |
- 1 Với tư cách là đội Bản mẫu:Fb
- 2 Với tư cách là đội Bản mẫu:Fb
- 3 Với tư cách là đội Bản mẫu:Fb
- 4 Với tư cách là đội Bản mẫu:Fb
- Năm in đậm là năm mà đội giành chức vô địch.
Có hai đội lần đầu tham dự vòng chung kết một kỳ Euro là Áo và Ba Lan. Đây cũng là lần đầu tiên kể từ năm 1984, bốn đội bóng thuộc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland đều không vượt qua vòng loại. Các đội bóng đáng chú ý vắng mặt tại vòng chung kết lần này gồm: Anh, Scotland, Đan Mạch, Bulgaria, Serbia, Ukraina và Cộng hòa Ireland.
Danh sách cầu thủ
Trọng tài
Dưới đây là danh sách 12 trọng tài cùng 24 trợ lý được lựa chọn cho giải đấu:[2]
Ngoài ra, còn có 8 trọng tài khác được lựa chọn vào vị trí trọng tài bàn ở giải
Phân nhóm và bốc thăm chia bảng
Phân nhóm
Lễ bốc thăm được tiến hành vào ngày 2 tháng 12 năm 2007. Theo thể thức từ các giải Euro 1992 và Euro 1996, các trận đấu của mỗi bảng được tổ chức trên hai sân vận động, với đội hạt giống được đá trên một sân trong cả ba trận. Cũng như vòng chung kết năm 2000 và 2004, các đội tham dự được chia vào 4 nhóm bốc thăm, dựa trên điểm trung bình trên mỗi trận đấu ở vòng loại World Cup 2006 và Euro 2008, 4 đội trong mỗi bảng từ 4 nhóm khác nhau. Thụy Sĩ và Áo, hai nước đồng chủ nhà, cùng Hy Lạp - đương kim vô địch, mặc nhiên được xếp vào nhóm 1 (nhóm hạt giống).[4][5] Hà Lan là hạt giống thứ tư dựa trên điểm hệ số UEFA.
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
|
Pháp với nhiều trận hòa tại vòng loại World Cup 2006, cùng với hai trận thua Scotland tại vòng loại Euro 2008 nên bị xếp vào nhóm 4 (chú ý rằng không tính thành tích tại vòng chung kết World Cup). Điều đó có thể tạo ra bảng tử thần gồm Hà Lan, Ý, Pháp và một trong 3 đội Đức, Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha.
Bốc thăm chia bảng
Lễ bốc thăm diễn ra tại Trung tâm Văn hoá và Hội nghị ở Lucerne, với sự điều khiển chính của Gianni Infantino, giám đốc điều hành UEFA và 8 đội trưởng vô địch các kỳ Euro từ năm 1968 cho đến năm 2004 (Riêng Michel Platini, đội trưởng đội tuyển Pháp vô địch Euro 1984 không điều hành lễ bốc thăm do đang nắm giữ chức chủ tịch UEFA).[6]
- Gianni Infantino, điều khiển chính
- Vô địch Euro 1992, Bản mẫu:Country data DEN Peter Schmeichel, phụ trách bốc thăm Nhóm 1.
- Vô địch Euro 1996, Bản mẫu:Country data GER Jürgen Klinsmann, phụ trách bốc thăm Nhóm 2.
- Vô địch Euro 2000, Bản mẫu:Country data FRA Didier Deschamps, phụ trách bốc thăm Nhóm 3.
- Vô địch Euro 2004, Bản mẫu:Country data GRE Theodoros Zagorakis, phụ trách bốc thăm Nhóm 4.
- Vô địch Euro 1980, Bản mẫu:Country data GER Bernard Dietz, phụ trách bốc thăm Bảng A.
- Vô địch Euro 1976, Bản mẫu:Country data CZE Anton Ondrus, phụ trách bốc thăm Bảng B.
- Vô địch Euro 1972, Bản mẫu:Country data GER Franz Beckenbauer, phụ trách bốc thăm Bảng C.
- Vô địch Euro 1968, Bản mẫu:Country data ITA Dino Zoff, phụ trách bốc thăm Bảng D.
Kết quả bốc thăm như sau
| Bảng A | Bảng B | Bảng C | Bảng D |
|---|---|---|---|
Vòng chung kết
Vòng bảng
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)
| Màu sắc được sử dụng trong bảng |
|---|
| Đội đứng đầu bảng giành quyền vào tứ kết |
Bảng A
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.
| 7 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | St. Jakob-Park, Basel |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Genève, Geneva |
| 11 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Genève, Geneva |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | St. Jakob-Park, Basel |
| 15 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | St. Jakob-Park, Basel |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Genève, Geneva |
Bảng B
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.
| 8 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ernst Happel, Viên |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Hypo-Arena, Klagenfurt |
| 12 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Hypo-Arena, Klagenfurt |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ernst Happel, Viên |
| 16 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Hypo-Arena, Klagenfurt |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ernst Happel, Viên |
Bảng C
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.
| 9 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–0 | Bản mẫu:Fb | Letzigrund, Zürich |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–0 | Bản mẫu:Fb | Stade de Suisse, Bern |
| 13 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Letzigrund, Zürich |
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–1 | Bản mẫu:Fb | Stade de Suisse, Bern |
| 17 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Stade de Suisse, Bern |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Letzigrund, Zürich |
Bảng D
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.
| 10 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–1 | Bản mẫu:Fb | Tivoli-Neu, Innsbruck |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Wals-Siezenheim, Salzburg |
| 14 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Tivoli-Neu, Innsbruck |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Wals-Siezenheim, Salzburg |
| 18 tháng 6 năm 2008 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Wals-Siezenheim, Salzburg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Tivoli-Neu, Innsbruck |
Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng đấu loại trực tiếp Euro 2008 có thể thức hơi khác so với các vòng chung kết trước đó. Các đội của bảng A và B sẽ không gặp các đội của bảng C và D cho đến tận trận chung kết.
Sơ đồ tóm tắt
Bản mẫu:Vòng đấu loại trực tiếp EURO 2008
Tứ kết
Bán kết
Chung kết
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
- 4 bàn
- 3 bàn
- Bản mẫu:Country data GER Lukas Podolski
- Bản mẫu:Country data RUS Roman Pavlyuchenko
- Bản mẫu:Country data SUI Hakan Yakin
- Bản mẫu:Country data TUR Semih Şentürk
- 2 bàn
- Bản mẫu:Country data CRO Ivan Klasnić
- Bản mẫu:Country data GER Michael Ballack
- Bản mẫu:Country data GER Bastian Schweinsteiger
- Bản mẫu:Country data GER Miroslav Klose
- Bản mẫu:Country data NED Ruud van Nistelrooy
- Bản mẫu:Country data NED Robin van Persie
- Bản mẫu:Country data NED Wesley Sneijder
- Bản mẫu:Country data RUS Andrei Arshavin
- Bản mẫu:Country data ESP Dani Güiza
- Bản mẫu:Country data ESP Fernando Torres
- Bản mẫu:Country data SWE Zlatan Ibrahimović
- Bản mẫu:Country data TUR Arda Turan
- Bản mẫu:Country data TUR Nihat Kahveci
- 1 bàn
- Bản mẫu:Country data AUT Ivica Vastić
- Bản mẫu:Country data CRO Luka Modrić
- Bản mẫu:Country data CRO Ivica Olić
- Bản mẫu:Country data CRO Darijo Srna
- Bản mẫu:Country data CZE Jan Koller
- Bản mẫu:Country data CZE Jaroslav Plašil
- Bản mẫu:Country data CZE Libor Sionko
- Bản mẫu:Country data CZE Václav Svěrkoš
- Bản mẫu:Country data FRA Thierry Henry
- Bản mẫu:Country data GER Philipp Lahm
- Bản mẫu:Country data GRE Angelos Charisteas
- Bản mẫu:Country data ITA Daniele De Rossi
- Bản mẫu:Country data ITA Christian Panucci
- Bản mẫu:Country data ITA Andrea Pirlo
- Bản mẫu:Country data NED Giovanni van Bronckhorst
- Bản mẫu:Country data NED Klaas-Jan Huntelaar
- Bản mẫu:Country data NED Dirk Kuyt
- Bản mẫu:Country data NED Arjen Robben
- 1 bàn (tiếp)
- Bản mẫu:Country data POL Roger Guerreiro
- Bản mẫu:Country data POR Deco
- Bản mẫu:Country data POR Raul Meireles
- Bản mẫu:Country data POR Nuno Gomes
- Bản mẫu:Country data POR Pepe
- Bản mẫu:Country data POR Hélder Postiga
- Bản mẫu:Country data POR Ricardo Quaresma
- Bản mẫu:Country data POR Cristiano Ronaldo
- Bản mẫu:Country data ROU Adrian Mutu
- Bản mẫu:Country data RUS Dmitri Torbinski
- Bản mẫu:Country data RUS Konstantin Zyrianov
- Bản mẫu:Country data ESP Rubén de la Red
- Bản mẫu:Country data ESP Cesc Fàbregas
- Bản mẫu:Country data ESP Xavi
- Bản mẫu:Country data ESP David Silva
- Bản mẫu:Country data SWE Petter Hansson
- Bản mẫu:Country data TUR Uğur Boral
Giải thưởng
Đội hình tiêu biểu của UEFA
Nhóm kỹ thuật của UEFA được giao nhiệm vụ đặt tên cho một đội bao gồm 23 cầu thủ xuất sắc nhất trong suốt giải đấu. Nhóm chín nhà phân tích đã theo dõi mọi trận đấu tại giải đấu trước khi đưa ra quyết định sau trận chung kết. Chín cầu thủ của đội Tây Ban Nha chiến thắng được điền tên vào đội của giải đấu, trong khi không có cầu thủ nào bị loại ở vòng bảng. Bốn cầu thủ từ Nga lọt vào bán kết cũng được đưa vào, lần đầu tiên có cầu thủ Nga trong Đội hình tiêu biểu của giải đấu sau sự sụp đổ của Liên Xô.[7]
Cầu thủ xuất sắc nhất giải
Nhóm kỹ thuật của UEFA cũng phải chọn Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu, có tính đến phiếu bầu của người hâm mộ. Cầu thủ được chọn là tiền vệ người Tây Ban Nha Xavi.[8]
Chiếc giày vàng
Chiếc giày vàng đã được trao cho một cầu thủ người Tây Ban Nha khác, David Villa, người đã ghi bốn bàn, ba trong số đó đến trong chiến thắng 4–1 của đội anh trước Nga (cú hat-trick duy nhất của giải đấu).[9]
- Bản mẫu:Fbicon David Villa (4 bàn)
Tiền thưởng
Bảng xếp hạng giải đấu
| R | Đội | G | Pld | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bản mẫu:Fb | D | 6 | 5 | 1 | 0 | 12 | 3 | +9 | 16 |
| 2 | Bản mẫu:Fb | B | 6 | 4 | 0 | 2 | 10 | 7 | +3 | 12 |
| Bị loại ở bán kết | ||||||||||
| 3 | Bản mẫu:Fb | D | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 8 | −1 | 9 |
| 4 | Bản mẫu:Fb | A | 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 9 | −1 | 7 |
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | Bản mẫu:Fb | B | 4 | 3 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 10 |
| 6 | Bản mẫu:Fb | C | 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 4 | +6 | 9 |
| 7 | Bản mẫu:Fb | A | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 6 | +1 | 6 |
| 8 | Bản mẫu:Fb | C | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 4 | −1 | 5 |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 9 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | 0 | 3 |
| 10 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 |
| 11 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | 3 |
| 12 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 3 | −2 | 2 |
| 13 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 |
| 14 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | −3 | 1 |
| 15 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | −5 | 1 |
| 16 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 5 | −4 | 0 |
Chú thích
- ^ Đặt tên linh vật Euro 2008
- ^ "Trọng tài tại UEFA Euro 2008".
- ^ "Hundredeler for treig til EM-plass".
- ^ Thể thức trên trang chủ của UEFA
- ^ Thông tin về Euro 2008 trên trang chủ của UEFA
- ^ "Draw sets up heavyweight contests". uefa.com. ngày 2 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2007.
- ^ "Spain dominate Team of the Tournament". Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2008.
- ^ "Xavi emerges as EURO's top man". Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2008.
- ^ "Absent Villa takes scoring prize". Union of European Football Associations. ngày 29 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Euro 2008 Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 (chi tiết)