Bước tới nội dung

Lục Xuân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Lục Xuân
绿春县
Lục Xuân huyện
Chuyển tự Trung văn
 • Giản thể绿春县
 • Phồn thể綠春縣
 • Bính âmLǜchūn xiàn
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China Yunnan", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China Yunnan", và "Bản mẫu:Location map China Yunnan" đều không tồn tại.Vị trí tại Vân Nam
Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhVân Nam
Châu tự trịHồng Hà
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộngBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Dân số (2004)
 • Tổng cộng208.000
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Mã bưu chính662500
Websitehttp://www.lvchun.gov.cn/

Lục Xuân (tiếng Trung: 绿春县 Lǜchūn Xiàn) là một huyện tại Trung Quốc ở phía tây nam châu tự trị dân tộc Cáp Nê, Di Hồng Hà, tỉnh Vân Nam. Huyện này có diện tích 3.167 km² và có 20,8 vạn dân vào năm 2004.[1] Huyện lỵ là thị trấn Đại Hưng (大兴镇).

Phân chia hành chính

Huyện Lục Xuân bao gồm 4 trấn và 5 hương, tổng cộng 81 thôn và 2 xã khu.[1]

  • Trấn:
    • Đại Hưng (ở phía bắc huyện, diện tích 311,68 km², 11 thôn, 2 xã khu)[2]
    • Ngưu Khổng (ở phía tây huyện, diện tích 405,18 km², 12 thôn)[2]
    • Đại Hắc Sơn (ở phía tây nam huyện, diện tích ? km², 8 thôn)[2]
  • Hương:
    • Qua Khuê (ở phía đông bắc huyện, diện tích 168 km², 8 thôn)[2]
    • Tam Mãnh (ở phía đông nam huyện, diện tích 263 km², 8 thôn)[2]
    • Đại Thủy Câu (ở phía tây huyện, diện tích ? km², 9 thôn)[2]
    • Bán Pha (ở phía nam huyện, diện tích 370,5 km², 7 thôn xã là: các thôn Bán Pha (半坡), Nhị Phủ (二甫), Ha Đích (哈的), Đa Sa (多沙), Cao Tỉnh Tào (高井槽), Ngưu Thác Lạc Hà (牛托洛河) và xã Bá Lựu (坝溜).)[2]
    • Kị Mã Bá (ở phía nam huyện, diện tích 488,35 km², 8 thôn, là các thôn Kị Mã Bá (骑马坝), Mã Ngọc (玛玉), Ha Dục (哈育), Thác Hà (托河), Mạc Lạc (莫洛), Bôi Khỏa (杯倮), Đông Long (东龙), Bá Ca (坝嘎).)[2]
    • Bình Hà (ở phía đông nam huyện, diện tích 460,31 km², 12 thôn xã, là: các thôn Bình Hà (平河), Chiết Đông (折东), Tân Trại (新寨), Đông Ha (东哈), Xa Lý (车里), Đông Tư (东斯), Đại Đầu (大头), Đông Phê (东批), Đông Giác (东角), Mễ Hà (咪霞), Lược Mã (略马) và xã Bình Đông (平东).)[2]

Địa lý

Lục Xuân giáp với huyện Hồng Hà ở phía bắc, hai huyện Kim BìnhNguyên Dương ở phía đông, Giang Thành ở phía tây, phía tây bắc là huyện Mặc Giang của địa cấp thị Phổ Nhị, phía tây nam là Giang Thành của địa cấp thị Phổ Nhĩ và các tỉnh Lai Châu, Điện Biên của Việt Nam ở phía đông nam.[1]

Điểm cao nhất đạt 2.637 m, điểm thấp nhất đạt 320 m trên mực nước biển. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 16,6 °C. Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.400 mm.[1] Trong địa phận huyện này có hai con sông chính là sông Lý Tiên và sông Đằng Điều.

Dân cư

Huyện Lục Xuân có 20,8 vạn dân, với dân số thuộc các dân tộc ít người như Cáp Nê, Di, Dao, Thái, Lạp Hỗ v.v chiếm 92,8%, riêng dân tộc Cáp Nê chiếm 88,2%, là huyện có tỷ lệ người Cáp Nê cao nhất toàn Trung Quốc.[1]

Ghi chú

  1. ^ a ă â b c "Giới thiệu chính thức". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.
  2. ^ a ă â b c d đ e ê "Cơ cấu hương trấn". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.

Bản mẫu:Sơ khai Hành chính Trung Quốc