Bước tới nội dung

Tân Bình, Ngọc Khê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Tân Bình
新平彝族傣族自治县
Chuyển tự Trung văn
 • Giản thể新平彝族傣族自治县
 • Phồn thể新平彞族傣族自治縣
 • Bính âmXīnpíng Yízú Dǎizú zìzhìxiàn

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí của Tân Bình (hồng) và Ngọc Khê (vàng) trong tỉnh Vân Nam
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China", và "Bản mẫu:Location map China" đều không tồn tại.Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”.
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhVân Nam
Địa cấp thịNgọc Khê
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng4.223 km2 (1,631 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng260.035
 • Mật độ62/km2 (160/mi2)
Mã bưu chính653400
Websitehttp://www.xinping.gov.cn/

Huyện tự trị dân tộc Di-Thái Tân Bình, gọi tắt là Tân Bình (新平彝族傣族自治县; bính âm: Xīnpíng yízú dǎizú Zìzhìxiàn, Hán-Việt: Tân Bình Di tộc Thái tộc tự trị huyện) là một huyện thuộc địa cấp thị Ngọc Khê, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Huyện nằm ở phía tây địa cấp thị Ngọc Khê, trong khoảng từ 23°39' tới 24°27' vĩ bắc và từ 101°17' tới 102°36' kinh đông. Diện tích 4.223 km², dân số năm 2000 là 26 vạn người. Chính quyền huyện có trụ sở tại trấn Quế Sơn.

Địa lý

Huyện nằm ở đoạn giữa của dãy núi Ai Lao Sơn với 81 ngọn núi cao từ 2.500 tới 3.000 m, còn các đỉnh cao trên 3.000 m có 11 núi. Trong địa phận huyện có sông Kiết Sái và sông Bình Điện chảy qua.

Phân chia hành chính

  • Nhai đạo: Quế Sơn, Cổ Thành.
  • Trấn: Dương Vũ, Mạc Sa, Kiết Sái, Thủy Đường,
  • Hương: Bình Điện, Tân Hóa, Kiến Hưng, Lão Hán, Giả Long, Bình Chưởng.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai Hành chính Trung Quốc