Bước tới nội dung

Linh dương lang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.
Bản mẫu:Speciesbox/name
H. e. equinus tại khu bảo tồn Tswalu Kalahari, Nam Phi
H. e. koba tại Senegal
Phân loại khoa học edit
Loài:
Danh pháp hai phần
Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics
(É. Geoffroy, 1803)
     range
Các đồng nghĩa[1]
List
  • Antilope equina É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1803
  • H. aethiopica (Schinz, 1821)
  • H. aurita (C. H. Smith, 1827)
  • H. barbata (C. H. Smith, 1827)
  • H. docoi Gray, 1872
  • H. dogetti de Beaux, 1921
  • H. gambianus Sclater and Thomas, 1899
  • H. jubata (Goldfuss, 1824)
  • H. rufopallidus Neumann, 1899
  • H. truteri (J. B. Fischer, 1829)
  • H. typicus Sclater and Thomas, 1899

Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheck

Linh dương lang (tên khoa học Hippotragus equinus) là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được É. Geoffroy Saint-Hilaire mô tả năm 1803. Loài này tìm thấy ở Tây, Trung, Đông và Nam Phi. Linh dương lang là một trong những loài linh dương lớn nhất. Chúng dài 190–240 cm từ đầu đến gốc đuôi và đuôi dài 37–48 cm. Khối lượng cơ thể của con đực là 242–300 kg và của con cái là 223–280 kg. Vai của loài này thường khoảng 130–140 cm. Chúng có những chiếc bờm ngắn, dựng đứng, râu rất nhẹ và lỗ mũi đỏ nổi bật. Sừng có vòng và có thể dài đến một mét ở con đực, ngắn hơn một chút ở con cái. Sừng cong nhẹ về phía sau.

Phân loài

Có 6 phân loài được công nhận:[3][4]

Hình ảnh

Tham khảo

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên MSW3
  2. ^ Bản mẫu:Chú thích IUCN
  3. ^ Kingdon, J.; Happold, D.; Butynski, T.; Hoffmann, M.; Happold, M.; Kalina, J. (2013). Mammals of Africa. Quyển VI. London, UK: Bloomsbury Publishing. tr. 548–56. ISBN 978-1-408-18996-2.
  4. ^ Groves, C.; Grubb, P. (2011). Ungulate Taxonomy. Baltimore, USA: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-1-4214-0093-8.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Taxonbar