Mã bưu chính ở Việt Nam (tên chính thức: Mã bưu chính quốc gia, tiếng Anh: National postal code) gồm năm chữ số, trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.[1] Tại thời điểm 2018, tổng số mã bưu chính đã được gán là 21.405 mã, trong đó có các đối tượng gán mã như 11.093 phường, xã và đơn vị hành chính tương đương và 3.768 điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.[2]

Bản đồ địa giới các tỉnh và thành phố
Tập tin:BanDoMaBuuChinhVietNam2026.png
Mã bưu chính Việt Nam kể từ năm 2026

Lịch sử

Ngày 23 tháng 6 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT quy định về Mã bưu chính quốc gia mới gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số.[3]

Ngày 29 tháng 12 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố Quyết định số 2475/QĐ-BTTTT về việc ban hành Mã bưu chính quốc gia.

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức Lễ công bố Mã bưu chính quốc gia tại Hà Nội.[2]

Cấu trúc

Mã bưu chính của Việt Nam đã chính thức được thay đổi từ 6 ký tự số xuống còn 5 ký tự số. Mỗi quốc gia có hệ thống postal code, zip code riêng biệt. Mã bưu chính của Việt Nam được hình thành bởi 5 ký tự số, với ý nghĩa như sau:[4]

  • Chữ số đầu tiên xác định mã vùng.
  • Hai ký tự đầu tiên xác định tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
  • Bốn ký tự đầu tiên xác định quận huyện hoặc đơn vị hành chính tương ứng.

Trên cơ sở này, mã bưu chính Việt Nam đã được thay đổi để tối ưu và cải thiện hệ thống giao nhận thư từ và bưu phẩm trong nước.

Lợi ích

Lợi ích đối với người sử dụng dịch vụ bưu chính là việc tra cứu và ghi mã bưu chính trên bưu gửi sẽ giúp cho quá trình chuyển, phát bưu gửi được nhanh chóng, chính xác, an toàn tới địa chỉ người nhận.

  • Đối với người sử dụng dịch vụ bưu chính:[1]

- Bưu gửi được vận chuyển và phát được nhanh chóng, chính xác và an toàn.

- Giảm số lượng bưu gửi không phát được.

- Có cơ hội giảm giá thành dịch vụ.

- Chất lượng cung ứng dịch vụ được nâng cao.

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:[1]

- Tạo thuận lợi cho việc chia chọn, phân hướng các bưu gửi nhanh chóng, chính xác rút ngắn hơn thời gian chia chọn và phát bưu gửi.

- Xác định hướng chuyển bưu gửi nhanh chóng, chính xác khi việc ghi địa chỉ không rõ ràng, do đó sẽ hạn chế sai sót trong tác nghiệp.

- Chất lượng dịch vụ được nâng cao.

- Giảm giá thành dịch vụ đối với bưu gửi số lượng lớn trong cung ứng dịch vụ bưu chính.

- Công tác quản trị nội bộ, công tác kế toán và thống kê sản lượng được thuận tiện qua việc kết nối dữ liệu gắn với mã bưu chính.

- Thuận lợi cho việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ khai thác và quản lý giữa các bưu cục, điểm phục vụ cũng như các đơn vị kinh doanh từ đó đơn giản hóa quy trình khai thác, nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch kinh doanh và quản lý hoạt động bán hàng có hiệu quả hơn.

- Tạo thêm nguồn thu thông qua hoạt động đáp ứng nhu cầu nghiên cứu thị trường của tổ chức, cá nhân.

Mã bưu chính quốc gia có vai trò rất lớn trong quản lý bưu chính với các doanh nghiệp bưu chính. Do hệ thống mã bưu cục là một tập con của mã địa chỉ bưu chính được bảo toàn theo nguyên tắc địa dư hành chính (ở mức độ nhất định) nên hỗ trợ trong công tác quản lý nghiệp vụ theo lưu lượng doanh thu để có thể đề ra chiến lược phát triển các bưu cục một cách hợp lý với hiệu quả cao. Trên cơ sở sử dụng mã bưu cục, việc xác định lưu lượng bưu gửi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định phương tiện vận chuyển phù hợp hoặc tối ưu hóa mạng vận chuyển bưu gửi. Công tác quản lý chất lượng bưu chính cũng được hưởng lợi từ mã bưu chính do việc xác định "thời gian lưu kho" của bưu gửi tại các bưu cục phát. Đối với công tác chấp nhận, mã bưu chính cũng hỗ trợ xác định bưu cục gần nhất với mã bưu chính người nhận có mở dịch vụ nào đó giúp cho giao dịch viên dễ dàng phục vụ khách hàng.[2]

Danh sách

Dưới đây là bảng liệt kê danh sách mã bưu chínhmã vùng điện thoạiViệt Nam (theo Bưu chính Việt Nam thuộc tập đoàn VNPOST). Lưu ý: các tỉnh, thành phố xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam và in đậm là các Thành phố trực thuộc Trung ương.[1]

STT Tên tỉnh/thành Mã vùng điện thoại
1 Cao Bằng 21xxx 206
2 Sơn La 34xxx 212
3 Lai Châu 30xxx 213
4 Lạng Sơn 25xxx 205
5 Tuyên Quang 20xxx, 22xxx 207
6 Lào Cai 31xxx, 33xxx 214
7 Thái Nguyên 23xxx, 24xxx 208
8 Điện Biên 32xxx 215
9 Phú Thọ 15xxx, 35xxx, 36xxx 210
10 Bắc Ninh 16xxx, 26xxx 222
11 Hà Nội 10xxx, 11xxx, 12xxx, 13xxx, 14xxx 24
12 Quảng Ninh 01xxx, 02xxx 203
13 Hải Phòng 03xxx, 04xxx, 05xxx 225
14 Hưng Yên 06xxx, 17xxx 221
15 Ninh Bình 07xxx, 08xxx, 18xxx 229
16 Thanh Hóa 40xxx, 41xxx, 42xxx 237
17 Nghệ An 43xxx, 44xxx 238
18 Hà Tĩnh 45xxx, 46xxx 239
19 Quảng Trị 47xxx, 48xxx 233
20 Huế 49xxx 234
21 Đà Nẵng 50xxx, 51xxx, 52xxx 236
22 Quảng Ngãi 53xxx, 54xxx, 60xxx 255
23 Gia Lai 55xxx, 61xxx, 62xxx 226
24 Đắk Lắk 56xxx, 63xxx, 64xxx 262
25 Khánh Hòa 57xxx, 59xxx 258
26 Lâm Đồng 65xxx, 66xxx, 77xxx 263
27 Đồng Nai 67xxx, 76xxx 251
28 Thành phố Hồ Chí Minh 70xxx, 71xxx, 72xxx, 73xxx, 74xxx, 75xxx, 78xxx 28
29 Tây Ninh 80xxx, 82xxx, 83xxx 276
30 Đồng Tháp 81xxx, 84xxx 277
31 Vĩnh Long 85xxx, 86xxx, 87xxx 270
32 Cần Thơ 94xxx, 95xxx, 96xxx 292
33 An Giang 90xxx, 91xxx, 92xxx 296
34 Cà Mau 97xxx, 98xxx 290

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ a ă â b "Mã bưu chính quốc gia". Mã bưu chính quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ a ă â Thu Hương (ngày 15 tháng 6 năm 2018). "Công bố Mã bưu chính quốc gia". Cổng Thông tin điên tử - Bộ Thông tin và Truyền thông. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ "Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về Mã bưu chính quốc gia". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. ngày 23 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2021.
  4. ^ "Mã bưu chính quốc gia mới của Việt Nam sẽ có độ dài 5 ký tự". vnpost. 05/07/2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài