Miss USA
Bản mẫu:Đừng nhầm lẫn Bản mẫu:Thông tin tổ chức Miss USA (tiếng Việt: Hoa hậu Mỹ) là một cuộc thi sắc đẹp hàng năm được tổ chức ở Mỹ từ năm 1952. Người chiến thắng của cuộc thi sẽ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hoa hậu Mỹ là một cuộc thi nằm trong Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization) cùng với Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.
Từ năm 2021, cuộc thi Miss USA và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ không còn thuộc quyền sở hữu của Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ nữa. Miss USA 2008 Crystle Stewart sẽ là giám đốc quốc gia mới của hai cuộc thi này.
Hoa hậu Mỹ 2022 là R'Bonney Gabriel đến từ Texas được trao vương miện vào ngày 3 tháng 11 năm 2022 tại Reno, Nevada.
Vào ngày 28 tháng 1 năm 2023 R'Bonney Gabriel đã trao lại vương miện Miss USA cho Tân Miss USA 2022 - Morgan Romano đến từ Bắc Carolina (sau khi cô đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 2022). Đây là danh hiệu thứ 4 của bang này sau năm 2019.
Ngay sau cuộc thi Miss USA 2022 , Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã đình chỉ ban tổ chức cuộc thi Hoa hậu Hoa Kỳ (do Crystle Stewart đứng đầu) sau những cáo buộc thiên vị người chiến thắng cuối cùng, R'Bonney Gabriel , khi cô ấy vẫn còn là Miss Texas USA.
Vào tháng 8 năm 2023, có thông báo rằng Crystle Stewart đã từ chức chủ tịch của Tổ chức Hoa hậu Hoa Kỳ. Cô được thay thế bởi nhà thiết kế thời trang Laylah Rose.
Đương kim Hoa hậu Mỹ 2024 là cô Alma Cooper đến từ Michigan, được trao vương miện vào ngày 4 tháng 8 năm 2024 tại Los Angeles, California.
Lịch sử
Năm 1952, tập đoàn quần áo Pacific Mills rời bỏ cuộc thi Miss America và sáng lập ra hai cuộc thi sắc đẹp mới là Hoa hậu Mỹ (Miss USA) và Hoa hậu Hoàn vũ. Cuộc thi Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1952 tại Long Beach, California. Năm đó, Jackie Loughery của New York đã đăng quang danh hiệu Hoa hậu Mỹ đầu tiên. Thí sinh đăng quang Hoa hậu Mỹ có nghĩa vụ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hiện nay, Mỹ là nước chiến thắng tại Hoa hậu Hoàn vũ nhiều nhất (9 lần).
Có một quy định là khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì cô ấy sẽ bị "tước vương miện" và Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ sẽ trở thành hoa hậu mới. Điều này xảy ra vào các năm 1980, 1995, 1997, 2012, 2022.
Năm 2006, Tara Conner suýt bị tước vương miện do bị phát hiện sử dụng rượu, ma túy và có những hành vi không đúng đắn.
Các hoa hậu
Trong cuộc thi Hoa hậu Mỹ đầu tiên được tổ chức vào năm 1952, chỉ có 30 tiểu bang tham dự cuộc thi, rất nhiều tiểu bang khác đã không tham dự cuộc thi này trong lịch sử. Tuy nhiên từ năm 1970, các tiểu bang và đặc khu Columbia đều đã gửi thí sinh tham dự hạng năm. Alaska tham dự Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên vào năm 1959 và Hawaii vào năm 1960. Trước khi tham dự Hoa hậu Mỹ, Alaska và Hawaii đều đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ và giành được một số thành tích.
Đã có tới 9 Hoa hậu Mỹ đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ vào các năm 1954, 1956, 1960, 1967, 1980, 1995, 1997, 2012, 2022, đưa nước Mỹ trở thành nước có số lần chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ cao nhất.
Cô gái gốc Á đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là vào năm 1984, đó là Mai Shanley mang hai dòng máu da trắng và Đài Loan.
Cô gái Mỹ gốc Phi đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Carole Gist vào năm 1990, tiếp đến là Kenya Moore năm 1993, Chelsi Smith năm 1995, Shauntay Hilton năm 2002. Đáng chú ý là trong năm 2007 và 2008, hai cô gái người Mỹ gốc Phi là Rachel Smith và Crystle Stewart đã liên tiếp đăng quang Hoa hậu Mỹ. Cô gái gốc Latin đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Laura Martinez Herring vào năm 1985, được tiếp nối bởi Susie Castillo vào năm 2003.
Đã từng có một Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Miss Teen USA) đoạt danh hiệu Miss USA. Đó là Brandi Sherwood, đến từ Idaho. Cô đoạt Á hậu 1 của Hoa hậu Mỹ 1997 và trở thành hoa hậu sau khi Brook Lee đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 1997. Ngoài ra đã từng có 8 hoa hậu Mỹ khác đã từng tham dự Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.
Các giải thưởng
Giải thưởng Hoa hậu Thân thiện (Miss Congeniality) được bình chọn bởi các thí sinh tham dự cuộc thi dành cho thí sinh thân thiện và được yêu mến nhất. Vermont hiện nay có số lần chiến thắng giải Hoa hậu Thân thiện nhiều nhất.
Một giải thưởng khác của cuộc thi là Hoa hậu Ảnh (Miss Photogenic) bắt đầu được trao từ năm 1965. Giải thưởng này được trao bởi các nhà báo cho đến tận năm 1996. Từ sau đó, giải thưởng này được bình chọn bởi khán giả qua Internet. Tiểu bang có nhiều lần chiến thắng Hoa hậu Ảnh nhất hiện nay là Virginia.
Ngoài ra trong lịch sử cuộc thi còn có một số giải thưởng khác nữa như Trang phục bang đẹp nhất (1962-1993), Phong cách (1995-2001), Đôi mắt đẹp nhất (1995).
Địa điểm tổ chức
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”. Tám năm đầu tiên của cuộc thi Hoa hậu Mỹ (1952-1959) được tổ chức tại Long Beach, California. Sau đó cuộc thi chuyển đến Miami Beach, Florida vào năm 1960 và ở đó cho đến năm 1971. Năm 1972, cuộc thi được tổ chức tại Puerto Rico, đó là lần duy nhất tính đến thời điểm hiện tại cuộc thi tách khỏi nước Mỹ.
Cuộc thi
Không như cuộc thi Miss America, thí sinh tham dự Hoa hậu Mỹ không phải tham gia phần thi tài năng. Các phần thi chính là Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn. Để tham gia cuộc thi Hoa hậu Mỹ, thí sinh nhất thiết phải là hoa hậu được chọn làm đại diện mỗi tiểu bang.
Các thí sinh sẽ tham dự vòng thi sơ khảo, từ đó chọn ra những thí sinh tiếp tục lọt vào vòng bán kết trong đêm thi cuối cùng. Trong đêm chung kết, các thí sinh sẽ tham dự các phần thi Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn để chọn ra Hoa hậu Mỹ.
Các Hoa hậu Mỹ
Dưới đây là danh sách các Hoa hậu Mỹ:
| Năm | Bang | Hoa hậu Mỹ | Quê quán | Tuổi | Chiều cao | Thành tích đạt được tại Hoa hậu Hoàn vũ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1952 | Bản mẫu:Flag | Jackie Loughery | Brooklyn | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 1953 | Bản mẫu:Flag | Myrna Hansen[1] | Chicago | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1954 | Bản mẫu:Flag | Miriam Stevenson[2] | Winnsboro | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1954 |
| 1955 | Bản mẫu:Flag | Carlene King Johnson † [3][4] | Rutland | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1956 | Bản mẫu:Flag | Carol Morris[5] | Ottumwa | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1956 |
| 1957 | Bản mẫu:Flag | Mary Leona Gage § | Glen Burnie | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| Bản mẫu:Flag | Charlotte Sheffield[6] | Salt Lake City | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 1958 | Bản mẫu:Flag | Eurlyne Howell[7] | Bossier City | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 3 |
| 1959 | Bản mẫu:Flag | Terry Lynn Huntingdon[8] | Mount Shasta | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 1960 | Bản mẫu:Flag | Linda Bement[9] | Salt Lake City | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1960 |
| 1961 | Bản mẫu:Flag | Sharon Brown[10] | Minden | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 4 |
| 1962 | Bản mẫu:Flag | Macel Wilson | Honolulu | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1963 | Bản mẫu:Flag | Marite Ozers | Chicago | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1964 | Bản mẫu:Flag | Bobbi Johnson | Washington, D.C. | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1965 | Bản mẫu:Flag | Sue Ann Downey | Columbus | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 1966 | Bản mẫu:Flag | Maria Remenyi | El Cerrito | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1967 | Bản mẫu:Flag | Sylvia Hitchcock | Miami | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1967 |
| Bản mẫu:Flag | Cheryl Patton * | North Miami | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 1968 | Bản mẫu:Flag | Dorothy Anstett | Kirkland | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 4 |
| 1969 | Bản mẫu:Flag | Wendy Dascomb | Metairie | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 1970 | Bản mẫu:Flag | Deborah Shelton | Norfolk | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1971 | Bản mẫu:Flag | Michele McDonald | Butler | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1972 | Bản mẫu:Flag | Tanya Wilson | Honolulu | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1973 | Bản mẫu:Flag | Amanda Jones | Evanston | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1974 | Bản mẫu:Flag | Karen Morrison | St. Charles | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1975 | Bản mẫu:Flag | Summer Bartholomew | Merced | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 1976 | Bản mẫu:Flag | Barbara Peterson | Edina | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không có |
| 1977 | Bản mẫu:Flag | Kimberly Tomes | Houston | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1978 | Bản mẫu:Flag | Judi Andersen | Honolulu | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1979 | Bản mẫu:Flag | Mary Therese Friel | Pittsford | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1980 | Bản mẫu:Flag | Shawn Weatherly | Sumter | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1980 |
| Bản mẫu:Flag | Jineane Ford * | Gilbert | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 1981 | Bản mẫu:Flag | Kim Seelbrede | Germantown | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 12 |
| 1982 | Bản mẫu:Flag | Terri Utley | Cabot | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 4 |
| 1983 | Bản mẫu:Flag | Julie Hayek | Westwood | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1984 | Bản mẫu:Flag | Mai Shanley | Alamogordo | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 1985 | Bản mẫu:Flag | Laura Martinez-Herring | El Paso | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 1986 | Bản mẫu:Flag | Christy Fichtner | Dallas | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1987 | Bản mẫu:Flag | Michelle Royer | Keller | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 1988 | Bản mẫu:Flag | Courtney Gibbs | Fort Worth | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 1989 | Bản mẫu:Flag | Gretchen Polhemus | Fort Worth | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 1990 | Bản mẫu:Flag | Carole Gist | Detroit | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 1991 | Bản mẫu:Flag | Kelli McCarty | Liberal | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 6 |
| 1992 | Bản mẫu:Flag | Shannon Marketic | Malibu | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 1993 | Bản mẫu:Flag | Kenya Moore | Detroit | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 6 |
| 1994 | Bản mẫu:Flag | Lu Parker | Charleston | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 6 |
| 1995 | Bản mẫu:Flag | Chelsi Smith † | Deer Park | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1995 |
| Bản mẫu:Flag | Shanna Moakler * | New York | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 1996 | Bản mẫu:Flag | Ali Landry | Breaux Bridge | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 6 |
| 1997 | Bản mẫu:Flag | Brook Lee | Pearl City | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 1997 |
| Bản mẫu:Flag | Brandi Sherwood * | Idaho Falls | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 1998 | Bản mẫu:Flag | Shawnae Jebbia | Boston | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 5 |
| 1999 | Bản mẫu:Flag | Kimberly Pressler | Franklinville | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không có |
| 2000 | Bản mẫu:Flag | Lynnette Cole | Columbia | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 5 |
| 2001 | Bản mẫu:Flag | Kandace Krueger | Austin | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 2002 | Bản mẫu:Flag | Shauntay Hinton | Washington, D.C. | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không có |
| 2003 | Bản mẫu:Flag | Susie Castillo | Lawrence | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 15 |
| 2004 | Bản mẫu:Flag | Shandi Finnessey | Florissant | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 2005 | Bản mẫu:Flag | Chelsea Cooley | Charlotte | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2006 | Bản mẫu:Flag | Tara Conner | Russell Springs | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 4 |
| 2007 | Bản mẫu:Flag | Rachel Smith | Clarksville | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 4 |
| 2008 | Bản mẫu:Flag | Crystle Stewart | Missouri City | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2009 | Bản mẫu:Flag | Kristen Dalton | Wilmington | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2010 | Bản mẫu:Flag | Rima Fakih | Dearborn | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không có |
| 2011 | Bản mẫu:Flag | Alyssa Campanella | Los Angeles | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 16 |
| 2012 | Bản mẫu:Flag | Olivia Culpo[11] | Cranston | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 2012 |
| Bản mẫu:Flag | Nana Meriwether * | Potomac | 27 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 2013 | Bản mẫu:Flag | Erin Brady | East Hampton | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2014 | Bản mẫu:Flag | Nia Sanchez | Las Vegas | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 1 |
| 2015 | Bản mẫu:Flag | Olivia Jordan | Tulsa | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Á hậu 2 |
| 2016 | Bản mẫu:Flag | Deshauna Barber | Washington, D.C. | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 9 |
| 2017 | Kára McCullough | Washington, D.C. | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 | |
| 2018 | Bản mẫu:Flag | Sarah Rose Summers | Omaha | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 20 |
| 2019 | Bản mẫu:Flag | Cheslie Kryst † | Charlotte | 27 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2020 | Bản mẫu:Flag | Asya Branch | Booneville | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 21 |
| 2021 | Bản mẫu:Flag | Elle Smith | Germantown | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 10 |
| 2022 | Bản mẫu:Flag | R'Bonney Gabriel | San Antonio | 28 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Hoa hậu Hoàn vũ 2022 |
| Bản mẫu:Flag | Morgan Romano * | Concord | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 2023 | Bản mẫu:Flag | Noelia Voigt | Park City | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Top 20 |
| Bản mẫu:Flag | Savannah Gankiewicz * | Wailea | 27 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Không tham dự | |
| 2024 | Bản mẫu:Flag | Alma Cooper | Okemos | 22 | Không có |
§: Gage đã bị truất ngôi và tước quyền tham gia cuộc thi khi phát hiện ra cô đã kết hôn và là mẹ của hai con.[12] Gage mất vào năm 71 tuổi do mắc bệnh tim.[13] Charlotte Sheffield là Á hậu 1 đến từ bang Utah đã thay thế ngôi vị nhưng Sheffield không thể tham gia được Hoa hậu Hoàn vũ 1957 vì vòng sơ khảo đã diễn ra với sự tham gia của Gage. Sheffield thi đấu tại Hoa hậu Thế giới 1957, nhưng không đạt được thành tích[12]
* Sau khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ trở thành hoa hậu mới thay thế ngôi vị. Trừ năm 1967, Á hậu 1 Susan Bradley đến từ California đã từ chối ngôi vị và do đó Á hậu 2 là Cheryl Patton đến từ Florida đã lên thay thế.
Thành tích
Tiểu bang thành công nhất tại cuộc thi Hoa hậu Mỹ là Texas với số lần đăng quang cũng như số thí sinh vào chung kết cao nhất cả nước Mỹ. Đặc biệt từ năm 1985 đến 1989, đã có 5 Hoa hậu Texas liên tiếp đăng quang. Những tiểu bang khác có thành tích khá tốt trong thế kỷ XXI (21) bao gồm California, New York, Alabama, Tennessee và Georgia.
| Bang | Số lần | Năm |
|---|---|---|
| Bản mẫu:Flag | 10 | 1977, 1985, 1986, 1987, 1988, 1989, 1995[1] , 2001, 2008, 2022[1] |
| Bản mẫu:Flag | 6 | 1959, 1966, 1975, 1983, 1992, 2011 |
| Bản mẫu:Flag | 5 | 1962, 1972, 1978, 1997[1], 2023[2] |
| Bản mẫu:Flag | 4 | 1990, 1993, 2010, 2024 |
| Bản mẫu:Flag | 2005, 2009, 2019, 2022[2] | |
| Bản mẫu:Flag | 1964, 2002, 2016, 2017 | |
| Bản mẫu:Flag | 1952, 1979, 1995[2], 1999 | |
| Bản mẫu:Flag | 1953, 1963, 1973, 1974 | |
| Bản mẫu:Flag | 3 | 1957[2], 1960[1], 2023[4] |
| Bản mẫu:Flag | 1958, 1961, 1996 | |
| Bản mẫu:Flag | 1954[1], 1980[1], 1994 | |
| Bản mẫu:Flag | 2 | 2006, 2021 |
| Bản mẫu:Flag | 1957[3], 2012[2] | |
| Bản mẫu:Flag | 2000, 2007 | |
| Bản mẫu:Flag | 1998, 2003 | |
| Bản mẫu:Flag | 1965, 1981 | |
| Bản mẫu:Flag | 1969, 1970 | |
| Bản mẫu:Flag | 1 | 2020 |
| Bản mẫu:Flag | 2018 | |
| Bản mẫu:Flag | 2015 | |
| Bản mẫu:Flag | 2014 | |
| Bản mẫu:Flag | 2013 | |
| Bản mẫu:Flag | 2012[1] | |
| Bản mẫu:Flag | 2004 | |
| Bản mẫu:Flag | 1997[2] | |
| Bản mẫu:Flag | 1991 | |
| Bản mẫu:Flag | 1984 | |
| Bản mẫu:Flag | 1982 | |
| Bản mẫu:Flag | 1980[2] | |
| Bản mẫu:Flag | 1976 | |
| Bản mẫu:Flag | 1971 | |
| Bản mẫu:Flag | 1968 | |
| Bản mẫu:Flag | 1967[1] | |
| Bản mẫu:Flag | 1967[2] | |
| Bản mẫu:Flag | 1956[1] | |
| Bản mẫu:Flag | 1955 |
Chú ý
[1] Đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ
[2] Thay thế ngôi vị
[3] Tước ngôi vị
[4] Từ bỏ ngôi vị
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.