Bước tới nội dung

Miss USA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Đừng nhầm lẫn Bản mẫu:Thông tin tổ chức Miss USA (tiếng Việt: Hoa hậu Mỹ) là một cuộc thi sắc đẹp hàng năm được tổ chức ở Mỹ từ năm 1952. Người chiến thắng của cuộc thi sẽ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hoa hậu Mỹ là một cuộc thi nằm trong Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization) cùng với Hoa hậu Hoàn vũHoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Từ năm 2021, cuộc thi Miss USAHoa hậu Tuổi Teen Mỹ không còn thuộc quyền sở hữu của Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ nữa. Miss USA 2008 Crystle Stewart sẽ là giám đốc quốc gia mới của hai cuộc thi này.

Hoa hậu Mỹ 2022 là R'Bonney Gabriel đến từ Texas được trao vương miện vào ngày 3 tháng 11 năm 2022 tại Reno, Nevada.

Vào ngày 28 tháng 1 năm 2023 R'Bonney Gabriel đã trao lại vương miện Miss USA cho Tân Miss USA 2022 - Morgan Romano đến từ Bắc Carolina (sau khi cô đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 2022). Đây là danh hiệu thứ 4 của bang này sau năm 2019.

Ngay sau cuộc thi Miss USA 2022 , Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã đình chỉ ban tổ chức cuộc thi Hoa hậu Hoa Kỳ (do Crystle Stewart đứng đầu) sau những cáo buộc thiên vị người chiến thắng cuối cùng, R'Bonney Gabriel , khi cô ấy vẫn còn là Miss Texas USA.

Vào tháng 8 năm 2023, có thông báo rằng Crystle Stewart đã từ chức chủ tịch của Tổ chức Hoa hậu Hoa Kỳ. Cô được thay thế bởi nhà thiết kế thời trang Laylah Rose.

Đương kim Hoa hậu Mỹ 2024 là cô Alma Cooper đến từ Michigan, được trao vương miện vào ngày 4 tháng 8 năm 2024 tại Los Angeles, California.

Lịch sử

Năm 1952, tập đoàn quần áo Pacific Mills rời bỏ cuộc thi Miss America và sáng lập ra hai cuộc thi sắc đẹp mới là Hoa hậu Mỹ (Miss USA) và Hoa hậu Hoàn vũ. Cuộc thi Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1952 tại Long Beach, California. Năm đó, Jackie Loughery của New York đã đăng quang danh hiệu Hoa hậu Mỹ đầu tiên. Thí sinh đăng quang Hoa hậu Mỹ có nghĩa vụ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hiện nay, Mỹ là nước chiến thắng tại Hoa hậu Hoàn vũ nhiều nhất (9 lần).

Có một quy định là khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì cô ấy sẽ bị "tước vương miện" và Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ sẽ trở thành hoa hậu mới. Điều này xảy ra vào các năm 1980, 1995, 1997, 2012, 2022.

Năm 2006, Tara Conner suýt bị tước vương miện do bị phát hiện sử dụng rượu, ma túy và có những hành vi không đúng đắn.

Các hoa hậu

Trong cuộc thi Hoa hậu Mỹ đầu tiên được tổ chức vào năm 1952, chỉ có 30 tiểu bang tham dự cuộc thi, rất nhiều tiểu bang khác đã không tham dự cuộc thi này trong lịch sử. Tuy nhiên từ năm 1970, các tiểu bang và đặc khu Columbia đều đã gửi thí sinh tham dự hạng năm. Alaska tham dự Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên vào năm 1959 và Hawaii vào năm 1960. Trước khi tham dự Hoa hậu Mỹ, AlaskaHawaii đều đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ và giành được một số thành tích.

Đã có tới 9 Hoa hậu Mỹ đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ vào các năm 1954, 1956, 1960, 1967, 1980, 1995, 1997, 2012, 2022, đưa nước Mỹ trở thành nước có số lần chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ cao nhất.

Cô gái gốc Á đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là vào năm 1984, đó là Mai Shanley mang hai dòng máu da trắng và Đài Loan.

Cô gái Mỹ gốc Phi đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Carole Gist vào năm 1990, tiếp đến là Kenya Moore năm 1993, Chelsi Smith năm 1995, Shauntay Hilton năm 2002. Đáng chú ý là trong năm 2007 và 2008, hai cô gái người Mỹ gốc Phi là Rachel SmithCrystle Stewart đã liên tiếp đăng quang Hoa hậu Mỹ. Cô gái gốc Latin đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Laura Martinez Herring vào năm 1985, được tiếp nối bởi Susie Castillo vào năm 2003.

Đã từng có một Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Miss Teen USA) đoạt danh hiệu Miss USA. Đó là Brandi Sherwood, đến từ Idaho. Cô đoạt Á hậu 1 của Hoa hậu Mỹ 1997 và trở thành hoa hậu sau khi Brook Lee đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 1997. Ngoài ra đã từng có 8 hoa hậu Mỹ khác đã từng tham dự Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Các giải thưởng

Giải thưởng Hoa hậu Thân thiện (Miss Congeniality) được bình chọn bởi các thí sinh tham dự cuộc thi dành cho thí sinh thân thiện và được yêu mến nhất. Vermont hiện nay có số lần chiến thắng giải Hoa hậu Thân thiện nhiều nhất.

Một giải thưởng khác của cuộc thi là Hoa hậu Ảnh (Miss Photogenic) bắt đầu được trao từ năm 1965. Giải thưởng này được trao bởi các nhà báo cho đến tận năm 1996. Từ sau đó, giải thưởng này được bình chọn bởi khán giả qua Internet. Tiểu bang có nhiều lần chiến thắng Hoa hậu Ảnh nhất hiện nay là Virginia.

Ngoài ra trong lịch sử cuộc thi còn có một số giải thưởng khác nữa như Trang phục bang đẹp nhất (1962-1993), Phong cách (1995-2001), Đôi mắt đẹp nhất (1995).

Địa điểm tổ chức

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”. Tám năm đầu tiên của cuộc thi Hoa hậu Mỹ (1952-1959) được tổ chức tại Long Beach, California. Sau đó cuộc thi chuyển đến Miami Beach, Florida vào năm 1960 và ở đó cho đến năm 1971. Năm 1972, cuộc thi được tổ chức tại Puerto Rico, đó là lần duy nhất tính đến thời điểm hiện tại cuộc thi tách khỏi nước Mỹ.

Cuộc thi

Không như cuộc thi Miss America, thí sinh tham dự Hoa hậu Mỹ không phải tham gia phần thi tài năng. Các phần thi chính là Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn. Để tham gia cuộc thi Hoa hậu Mỹ, thí sinh nhất thiết phải là hoa hậu được chọn làm đại diện mỗi tiểu bang.

Các thí sinh sẽ tham dự vòng thi sơ khảo, từ đó chọn ra những thí sinh tiếp tục lọt vào vòng bán kết trong đêm thi cuối cùng. Trong đêm chung kết, các thí sinh sẽ tham dự các phần thi Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn để chọn ra Hoa hậu Mỹ.

Các Hoa hậu Mỹ

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu Mỹ:

Năm Bang Hoa hậu Mỹ Quê quán Tuổi Chiều cao Thành tích đạt được tại
Hoa hậu Hoàn vũ
1952 Bản mẫu:Flag Jackie Loughery Brooklyn 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
1953 Bản mẫu:Flag Myrna Hansen[1] Chicago 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1954 Bản mẫu:Flag Miriam Stevenson[2] Winnsboro 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1954
1955 Bản mẫu:Flag Carlene King Johnson † [3][4] Rutland 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1956 Bản mẫu:Flag Carol Morris[5] Ottumwa 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1956
1957 Bản mẫu:Flag Mary Leona Gage § Glen Burnie 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
Bản mẫu:Flag Charlotte Sheffield[6] Salt Lake City 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
1958 Bản mẫu:Flag Eurlyne Howell[7] Bossier City 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 3
1959 Bản mẫu:Flag Terry Lynn Huntingdon[8] Mount Shasta 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
1960 Bản mẫu:Flag Linda Bement[9] Salt Lake City 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1960
1961 Bản mẫu:Flag Sharon Brown[10] Minden 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 4
1962 Bản mẫu:Flag Macel Wilson Honolulu 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1963 Bản mẫu:Flag Marite Ozers Chicago 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1964 Bản mẫu:Flag Bobbi Johnson Washington, D.C. 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1965 Bản mẫu:Flag Sue Ann Downey Columbus 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
1966 Bản mẫu:Flag Maria Remenyi El Cerrito 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1967 Bản mẫu:Flag Sylvia Hitchcock Miami 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1967
Bản mẫu:Flag Cheryl Patton * North Miami 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
1968 Bản mẫu:Flag Dorothy Anstett Kirkland 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 4
1969 Bản mẫu:Flag Wendy Dascomb Metairie 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
1970 Bản mẫu:Flag Deborah Shelton Norfolk 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1971 Bản mẫu:Flag Michele McDonald Butler 18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1972 Bản mẫu:Flag Tanya Wilson Honolulu 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1973 Bản mẫu:Flag Amanda Jones Evanston 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1974 Bản mẫu:Flag Karen Morrison St. Charles 19 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1975 Bản mẫu:Flag Summer Bartholomew Merced 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
1976 Bản mẫu:Flag Barbara Peterson Edina 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không có
1977 Bản mẫu:Flag Kimberly Tomes Houston 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1978 Bản mẫu:Flag Judi Andersen Honolulu 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1979 Bản mẫu:Flag Mary Therese Friel Pittsford 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1980 Bản mẫu:Flag Shawn Weatherly Sumter 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1980
Bản mẫu:Flag Jineane Ford * Gilbert 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
1981 Bản mẫu:Flag Kim Seelbrede Germantown 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 12
1982 Bản mẫu:Flag Terri Utley Cabot 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 4
1983 Bản mẫu:Flag Julie Hayek Westwood 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1984 Bản mẫu:Flag Mai Shanley Alamogordo 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
1985 Bản mẫu:Flag Laura Martinez-Herring El Paso 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
1986 Bản mẫu:Flag Christy Fichtner Dallas 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1987 Bản mẫu:Flag Michelle Royer Keller 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
1988 Bản mẫu:Flag Courtney Gibbs Fort Worth 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
1989 Bản mẫu:Flag Gretchen Polhemus Fort Worth 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
1990 Bản mẫu:Flag Carole Gist Detroit 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
1991 Bản mẫu:Flag Kelli McCarty Liberal 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 6
1992 Bản mẫu:Flag Shannon Marketic Malibu 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
1993 Bản mẫu:Flag Kenya Moore Detroit 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 6
1994 Bản mẫu:Flag Lu Parker Charleston 25 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 6
1995 Bản mẫu:Flag Chelsi Smith Deer Park 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1995
Bản mẫu:Flag Shanna Moakler * New York 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
1996 Bản mẫu:Flag Ali Landry Breaux Bridge 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 6
1997 Bản mẫu:Flag Brook Lee Pearl City 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 1997
Bản mẫu:Flag Brandi Sherwood * Idaho Falls 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
1998 Bản mẫu:Flag Shawnae Jebbia Boston 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 5
1999 Bản mẫu:Flag Kimberly Pressler Franklinville 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không có
2000 Bản mẫu:Flag Lynnette Cole Columbia 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 5
2001 Bản mẫu:Flag Kandace Krueger Austin 24 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
2002 Bản mẫu:Flag Shauntay Hinton Washington, D.C. 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không có
2003 Bản mẫu:Flag Susie Castillo Lawrence 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 15
2004 Bản mẫu:Flag Shandi Finnessey Florissant 25 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
2005 Bản mẫu:Flag Chelsea Cooley Charlotte 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2006 Bản mẫu:Flag Tara Conner Russell Springs 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 4
2007 Bản mẫu:Flag Rachel Smith Clarksville 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 4
2008 Bản mẫu:Flag Crystle Stewart Missouri City 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2009 Bản mẫu:Flag Kristen Dalton Wilmington 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2010 Bản mẫu:Flag Rima Fakih Dearborn 24 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không có
2011 Bản mẫu:Flag Alyssa Campanella Los Angeles 21 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 16
2012 Bản mẫu:Flag Olivia Culpo[11] Cranston 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 2012
Bản mẫu:Flag Nana Meriwether * Potomac 27 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
2013 Bản mẫu:Flag Erin Brady East Hampton 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2014 Bản mẫu:Flag Nia Sanchez Las Vegas 24 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 1
2015 Bản mẫu:Flag Olivia Jordan Tulsa 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Á hậu 2
2016 Bản mẫu:Flag Deshauna Barber Washington, D.C. 26 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 9
2017 Kára McCullough Washington, D.C. 25 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2018 Bản mẫu:Flag Sarah Rose Summers Omaha 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 20
2019 Bản mẫu:Flag Cheslie Kryst † Charlotte 27 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2020 Bản mẫu:Flag Asya Branch Booneville 22 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 21
2021 Bản mẫu:Flag Elle Smith Germantown 23 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 10
2022 Bản mẫu:Flag R'Bonney Gabriel San Antonio 28 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Hoa hậu Hoàn vũ 2022
Bản mẫu:Flag Morgan Romano * Concord 24 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
2023 Bản mẫu:Flag Noelia Voigt Park City 24 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Top 20
Bản mẫu:Flag Savannah Gankiewicz * Wailea 27 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Không tham dự
2024 Bản mẫu:Flag Alma Cooper Okemos 22 Không có

§: Gage đã bị truất ngôi và tước quyền tham gia cuộc thi khi phát hiện ra cô đã kết hôn và là mẹ của hai con.[12] Gage mất vào năm 71 tuổi do mắc bệnh tim.[13] Charlotte Sheffield là Á hậu 1 đến từ bang Utah đã thay thế ngôi vị nhưng Sheffield không thể tham gia được Hoa hậu Hoàn vũ 1957 vì vòng sơ khảo đã diễn ra với sự tham gia của Gage. Sheffield thi đấu tại Hoa hậu Thế giới 1957, nhưng không đạt được thành tích[12]

* Sau khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ trở thành hoa hậu mới thay thế ngôi vị. Trừ năm 1967, Á hậu 1 Susan Bradley đến từ California đã từ chối ngôi vị và do đó Á hậu 2 là Cheryl Patton đến từ Florida đã lên thay thế.

Thành tích

Tiểu bang thành công nhất tại cuộc thi Hoa hậu Mỹ là Texas với số lần đăng quang cũng như số thí sinh vào chung kết cao nhất cả nước Mỹ. Đặc biệt từ năm 1985 đến 1989, đã có 5 Hoa hậu Texas liên tiếp đăng quang. Những tiểu bang khác có thành tích khá tốt trong thế kỷ XXI (21) bao gồm California, New York, Alabama, TennesseeGeorgia.

Bang Số lần Năm
Bản mẫu:Flag 10 1977, 1985, 1986, 1987, 1988, 1989, 1995[1] , 2001, 2008, 2022[1]
Bản mẫu:Flag 6 1959, 1966, 1975, 1983, 1992, 2011
Bản mẫu:Flag 5 1962, 1972, 1978, 1997[1], 2023[2]
Bản mẫu:Flag 4 1990, 1993, 2010, 2024
Bản mẫu:Flag 2005, 2009, 2019, 2022[2]
Bản mẫu:Flag 1964, 2002, 2016, 2017
Bản mẫu:Flag 1952, 1979, 1995[2], 1999
Bản mẫu:Flag 1953, 1963, 1973, 1974
Bản mẫu:Flag 3 1957[2], 1960[1], 2023[4]
Bản mẫu:Flag 1958, 1961, 1996
Bản mẫu:Flag 1954[1], 1980[1], 1994
Bản mẫu:Flag 2 2006, 2021
Bản mẫu:Flag 1957[3], 2012[2]
Bản mẫu:Flag 2000, 2007
Bản mẫu:Flag 1998, 2003
Bản mẫu:Flag 1965, 1981
Bản mẫu:Flag 1969, 1970
Bản mẫu:Flag 1 2020
Bản mẫu:Flag 2018
Bản mẫu:Flag 2015
Bản mẫu:Flag 2014
Bản mẫu:Flag 2013
Bản mẫu:Flag 2012[1]
Bản mẫu:Flag 2004
Bản mẫu:Flag 1997[2]
Bản mẫu:Flag 1991
Bản mẫu:Flag 1984
Bản mẫu:Flag 1982
Bản mẫu:Flag 1980[2]
Bản mẫu:Flag 1976
Bản mẫu:Flag 1971
Bản mẫu:Flag 1968
Bản mẫu:Flag 1967[1]
Bản mẫu:Flag 1967[2]
Bản mẫu:Flag 1956[1]
Bản mẫu:Flag 1955

Chú ý
[1] Đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ
[2] Thay thế ngôi vị

[3] Tước ngôi vị

[4] Từ bỏ ngôi vị

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:MUO