Hoa hậu Hoàn vũ 1960
Giao diện
| Hoa hậu Hoàn vũ 1960 | |
|---|---|
| Ngày | 9 tháng 7 năm 1960 |
| Dẫn chương trình | Charles Collingwood |
| Địa điểm | Nhà hát Thính phòng Miami Beach, Miami Beach, Florida, Hoa Kỳ |
| Tham gia | 43 |
| Số xếp hạng | 15 |
| Lần đầu tham gia | |
| Bỏ cuộc | |
| Trở lại | |
| Người chiến thắng | Linda Bement |
| Thân thiện | Myint Myint May Judy Rebecca Fletcher |
| Ăn ảnh | Daniela Bianchi |
Hoa hậu Hoàn vũ 1960 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 9 được tổ chức vào ngày 9 tháng 7 năm 1960 tại Nhà hát Thính phòng Miami Beach ở Miami Beach, Florida, Hoa Kỳ. Cuộc thi có tổng cộng 43 thí sinh tham gia với chiến thắng thuộc về hoa hậu nước chủ nhà, Linda Bement. Linda được trao vương miện bởi Hoa hậu Hoàn vũ 1959 Akiko Kojima đến từ Nhật Bản.
Kết quả
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Hoàn vũ 1960 |
|
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Á hậu 3 |
|
| Á hậu 4 |
|
| Top 15 |
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thân thiện | |
| Hoa hậu Ảnh |
|
- Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Mỹ lúc này được tổ chức như hai sự kiện song song với nhau nên có hai giải thưởng Hoa hậu Thân thiện cho mỗi cuộc thi.
Hội đồng giám khảo
- Maxwell Arnow
- Claude Berr
- Irwin Hansen
- Russell Patterson
- Vuk Vuchinich
- Miyoko Yanagida
Thí sinh tham gia
Cuộc thi có tổng cộng 43 thí sinh tham gia:
| Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Thí sinh |
|---|---|
| Rose Marie Lincke | |
| Elizabeth Hodacs | |
| Huberte Bax | |
| Nancy Aguirre | |
| Jean Gina MacPherson | |
| Myint Myint May | |
| Edna Dianne McVicar | |
| Marinka Polhammer Espinoza | |
| Stella Márquez | |
| Leila Rodríguez | |
| Flora Lauten Hoyos | |
| Lizzie Ellinor Hess | |
| Isabel Rolando Ceballos | |
| Joan Ellinor Boardman | |
| Marja Leena Manninen | |
| Florence Anne Marie Eyrie | |
| Ingrun Helgard Moeckel | |
| Bản mẫu:Country data Kingdom of Greece | Magda Passaloglou |
| Carina Verbeek | |
| Vivian Cheung | |
| Svanhildur Jakobsdóttir | |
| Aliza Gur | |
| Daniela Bianchi | |
| Yayoi Furuno | |
| Helen Giatanapoulus | |
| Sohn Miheeja | |
| Gladys Tabet | |
| Marie Venturi | |
| Marilyn Escobar | |
| Lorraine Nawa Jones | |
| Ragnhild Aass | |
| Mercedes Teresa Ruggia | |
| Bản mẫu:Country data Peru | Medallit Gallino |
| Maria Teresa Motta Cardoso | |
| Nicolette Joan Caras | |
| María Teresa del Río | |
| Bản mẫu:Flagicon image Suriname | Christine Jie Sam Foek |
| Birgitta Öfling | |
| Elaine Maurath | |
| Marie Louise Carrigues | |
| Iris Teresa Ubal Cabrera | |
| Linda Bement | |
| Mary Quiroz Delgado |
Chú ý
Lần đầu tham gia
Trở lại
|
|
|
Thay thế
Đan Mạch – Antje Moller được thay thế bởi Lizzie Ellinor Hess do cô mới chỉ có 16 tuổi không đạt độ tuổi theo quy định.
Bỏ cuộc
GuatemalaHawaii
Mexico – Lorena Velázquez- Bản mẫu:Country data Cộng hòa Nhân dân Ba Lan – Marzena Malinowska
Thái Lan
Thổ Nhĩ Kỳ
Không tham gia
Cameroon – Sale Assouen
- Bản mẫu:Flagicon image Haiti – Claudinette Fourchard
Tahiti – Maria Flohr