Bước tới nội dung

Ryazan (tỉnh)

54°24′B 40°36′Đ / 54,4°B 40,6°Đ / 54.400; 40.600
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Ryazan Oblast
Рязанская область
—  Oblast  —
Ryazan Oblast
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 598: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thế giới", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thế giới", và "Bản mẫu:Location map Thế giới" đều không tồn tại.
Quốc giaNga
Tư cách chính trịOblast
Vùng liên bangTrung tâm
Vùng kinh tếTrung tâm
Chính quyền
 • Thống đốcOleg Kovalyov
 • Lập phápOblast Duma
Diện tích
 • OblastBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Thứ hạng diện tích58th
Dân số (Điều tra 2010)
 • Oblast1.154.231
 • Ước tính (Điều tra 2002)1.227.910
 • Thứ hạngthứ 45
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
 • Đô thị70,9%
 • Mật độ đô thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
 • Thôn quê29,1%
 • Mật độ thôn quêBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Biển số xe62
Biển số xe62
Hiến chươngCharter of Ryazan Oblast
Websitehttp://www.ryazanreg.ru/

Ryazan Oblast (tiếng Nga:Ряза́нская о́бласть, Ryazanskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Ryazan. Tỉnh có dân số 1,154,231 (Điều tra dân số 2010).[2] Tỉnh Ryazan giáp với Vladimir Oblast (bắc), Nizhny Novgorod Oblast (đông bắc), Cộng hòa Mordovia (đông), Penza Oblast (đông nam), Tambov Oblast (nam), Lipetsk Oblast (tây nam), Tula Oblast (tây), và Moscow Oblast (tây bắc).

Tham khảo

  1. ^ Bản mẫu:Cite Russian law
  2. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.

Liên kết

Tư liệu liên quan tới Ryazan (tỉnh) tại Wikimedia Commons

Bản mẫu:Tỉnh Ryazan Bản mẫu:Sơ khai Nga