Soukaphone Vongchiengkham
Giao diện
|
Tập tin:SoukaphoneVongchiengkamUthaiThani20Feb2021.jpg Vongchiengkham trong màu áo Uthai Thani năm 2021 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Soukaphone Vongchiengkham | ||
| Ngày sinh | 9 tháng 3, 1992 | ||
| Nơi sinh | Champasack, Lào | ||
| Chiều cao | 1,56 m (5 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ chạy cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Nakhon Si United | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2011 | BEC Tero Sasana | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | Ezra FC | 30 | (?) |
| 2012–2013 | Krabi | 26 | (9) |
| 2014 | Phitsanulok | 2 | (0) |
| 2014 | Saraburi | ||
| 2015 | Lanexang United | 20 | (?) |
| 2016 | Ezra FC | ||
| 2016 | Lanexang United | 26 | (?) |
| 2017 | Vientiane United | 14 | (?) |
| 2018 | Sisaket | 4 | (1) |
| 2019 | Chainat Hornbill | 15 | (1) |
| 2020 | PT Prachuap | 1 | (0) |
| 2020–2021 | Uthai Thani | 7 | (0) |
| 2021 | Udon Thani | 15 | (3) |
| 2022 | Kasetsart | 14 | (0) |
| 2022 | Trat FC | 31 | (0) |
| 2023– | Nakhon Si United | 8 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010– | Lào | 55 | (15) |
| 2014 | U23 Lào | 3 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Soukaphone Vongchiengkham (tiếng Lào: ສຸກອາພອນ ວົງຈຽງຄໍາ; sinh ngày 9 tháng 3 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Lào hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ chạy cánh cho Nakhon Si United của Thai League 2 và là đội trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Lào.
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24 tháng 10 năm 2010 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 1–0 | 2–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2010 | |
| 2. | 26 tháng 10 năm 2010 | 2–1 | 6–1 | |||
| 3. | 16 tháng 2 năm 2011 | 1–1 | 1–1 | Vòng loại AFC Challenge Cup 2012 | ||
| 4. | 23 tháng 7 năm 2011 | Kunming Tuodong Sports Center, Côn Minh, Trung Quốc | 1–0 | 2–7 | Vòng loại World Cup 2014 | |
| 5. | 4 tháng 3 năm 2013 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 1–0 | 4–2 | Vòng loại AFC Challenge Cup 2014 | |
| 6. | 16 tháng 11 năm 2013 | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | ||
| 7. | 14 tháng 10 năm 2014 | 1–0 | 4–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014 | ||
| 8. | 2–0 | |||||
| 9. | 4–1 | |||||
| 10. | 18 tháng 10 năm 2014 | 2–0 | 2–0 | |||
| 11. | 18 tháng 10 năm 2016 | Sân vận động Olympic Phnôm Pênh, Phnôm Pênh, Campuchia | 2–1 | 2–1 | Vòng loại giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2016 | |
| 12. | 21 tháng 10 năm 2016 | RSN Stadium, Phnôm Pênh, Campuchia | 1–1 | 4–3 | ||
| 13. | 31 tháng 5 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 1–2 | 2–2 | Giao hữu | |
| 14. | 2–2 | |||||
| 15. | 30 tháng 12 năm 2022 | Sân vận động Thuwunna, Yangon, Myanmar | 1–0 | 2–2 | Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Goal.com Lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine profile
- https://us.soccerway.com/players/soukaphone-vongchiengkham/159309/
- Soukaphone Vongchiengkham tại National-Football-Teams.com
Thể loại:
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Người Champasack
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2014
- Cầu thủ bóng đá Chainat Hornbill F.C.
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Lào
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá nam Lào