Stipe Pletikosa
Stipe Pletikosa (phát âm tiếng Croatia: [stǐːpe plětikosa];[3][4] sinh ngày 8 tháng 1 năm 1979) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia thi đấu ở vị trí thủ môn. Tính đến ngày 29 tháng 7 năm 2021, ông làm việc tại Liên đoàn bóng đá Croatia với vai trò giám đốc kỹ thuật của đội tuyển quốc gia và đội U-21.[5][6]
|
Tập tin:Rostov-Loco (4).jpg Pletikosa với Rostov năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Stipe Pletikosa[1] | ||
| Ngày sinh | 8 tháng 1, 1979 [2] | ||
| Nơi sinh | Split, CHXHCN Croatia, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,93 m[2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Croatia (giám đốc kỹ thuật) | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1986–1996 | Hajduk Split | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1996–2003 | Hajduk Split | 141 | (4) |
| 2003–2007 | Shakhtar Donetsk | 32 | (0) |
| 2005–2006 | → Hajduk Split (mượn) | 21 | (0) |
| 2007–2011 | Spartak Moskva | 63 | (0) |
| 2010–2011 | → Tottenham Hotspur (mượn) | 0 | (0) |
| 2011–2015 | Rostov | 110 | (0) |
| 2015–2016 | Deportivo de La Coruña | 2 | (0) |
| Tổng cộng | 369 | (4) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1994 | U-15 Croatia | 1 | (0) |
| 1994–1995 | U-16 Croatia | 2 | (0) |
| 1994 | U-17 Croatia | 2 | (0) |
| 1995–1997 | U-18 Croatia | 2 | (0) |
| 1995–1998 | U-19 Croatia | 14 | (0) |
| 1999 | U-20 Croatia | 5 | (0) |
| 1998–2001 | U-21 Croatia | 13 | (0) |
| 1999–2014 | Croatia | 114 | (0) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2021– | Croatia (giám đốc kỹ thuật) | ||
| 2021-2023 | U-21 Croatia (giám đốc kỹ thuật) | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Pletikosa bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp với Hajduk Split tại Croatia, chuyển đến Shakhtar Donetsk ở Ukraina, rồi gia nhập Spartak Moskva vào năm 2007. Sau một mùa giải khoác áo Tottenham Hotspur tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, ông trở lại Nga vào năm 2011 với Rostov, sau đó chuyển đến Deportivo de La Coruña của La Liga vào năm 2015, nơi ông giải nghệ.
Pletikosa có trận ra mắt đội tuyển Croatia vào năm 1999 và sau đó đại diện cho quốc gia này tại năm giải đấu lớn. Ông là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia Croatia nhiều thứ tư trong lịch sử sau Luka Modrić, Darijo Srna và Ivan Perišić, với 114 lần ra sân. Pletikosa giã từ sự nghiệp quốc tế sau Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[7]
Sự nghiệp thi đấu
Câu lạc bộ
Ngày 31 tháng 8 năm 2010, Pletikosa ký hợp đồng cho mượn một mùa giải với Tottenham Hotspur của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.[8] Vào tháng 7 năm 2011, ông bắt đầu thử việc tại câu lạc bộ Scottish Premier League Celtic, thi đấu trong các trận giao hữu gặp Cardiff City trên sân khách và Wolverhampton Wanderers của Premier League trên sân nhà.[9] Ngày 6 tháng 8 năm 2011, Pletikosa ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Nga Rostov.[10] Ngày 20 tháng 12 năm 2015, ông ký hợp đồng sáu tháng với câu lạc bộ La Liga Deportivo de La Coruña để thay thế Fabricio Agosto Ramírez bị chấn thương.[11]
Quốc tế
Ngày 6 tháng 2 năm 2013, Pletikosa thi đấu trận quốc tế thứ 100 cho Croatia, giữ sạch lưới trong chiến thắng 4–0 trước Hàn Quốc.[12]
Trong trận khai mạc Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, diễn ra vào ngày 12 tháng 6 trước chủ nhà Brasil, Croatia bị thổi phạt đền khi tỷ số đang là 1–1. Pletikosa chạm được vào cú sút phạt đền của Neymar, nhưng không thể ngăn bóng đi vào lưới. Croatia cuối cùng thua 1–3.[13] Ngày 17 tháng 7 năm 2014, sau Giải vô địch bóng đá thế giới, Pletikosa tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia.[14]
Đời tư
Pletikosa là một tín hữu Công giáo La Mã sùng đạo và từng được biết đến với việc mặc áo phông có hình Đức Maria bên trong trang phục thi đấu để cầu may khi ra sân.[15][16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác[a] | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | |||
| Hajduk Split | 1996–97 | Prva HNL | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||||
| 1997–98 | Prva HNL | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |||||
| 1998–99 | Prva HNL | 19 | 0 | 0 | 0 | — | 19 | 0 | |||||
| 1999–2000 | Prva HNL | 32 | 0 | 3 | 0 | — | 35 | 0 | |||||
| 2000–01 | Prva HNL | 31 | 1 | 2 | 0 | — | 33 | 1 | |||||
| 2001–02 | Prva HNL | 27 | 0 | 6 | 0 | — | 33 | 0 | |||||
| 2002–03 | Prva HNL | 30 | 3 | 4 | 2 | — | 34 | 5 | |||||
| Tổng cộng | 162 | 4 | 15 | 2 | — | 177 | 6 | ||||||
| Shakhtar Donetsk | 2003–04 | Vyshcha Liha | 23 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 29 | 0 | |||
| 2004–05 | Vyshcha Liha | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | ||||
| 2006–07 | Vyshcha Liha | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 32 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 39 | 0 | |||||
| Hajduk Split (mượn) | 2005–06 | Prva HNL | 21 | 0 | — | — | 21 | 0 | |||||
| Spartak Moskva | 2007 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 29 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | 35 | 0 | ||
| 2008 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 30 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 | — | 38 | 0 | |||
| 2009 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||||
| 2010 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 63 | 0 | 6 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 79 | 0 | |||
| Tottenham Hotspur (mượn) | 2010–11 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | |
| Rostov | 2011–12 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 23 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | 25 | 0 | ||
| 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 30 | 0 | 3 | 0 | — | 2 | 0 | 35 | 0 | |||
| 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 27 | 0 | 3 | 0 | — | — | 30 | 0 | ||||
| 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 30 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 35 | 0 | ||
| Tổng cộng | 110 | 0 | 6 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | 125 | 0 | |||
| Deportivo La Coruña | 2015–16 | La Liga | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 369 | 4 | 12 | 0 | 34 | 2 | 8 | 0 | 422 | 6 | |||
- ^ Bao gồm Football League Cup, Play-off xuống hạng Nga, và Siêu cúp bóng đá Nga
Quốc tế
- Nguồn:[19]
| Croatia | ||
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 1999 | 3 | 0 |
| 2000 | 5 | 0 |
| 2001 | 7 | 0 |
| 2002 | 10 | 0 |
| 2003 | 12 | 0 |
| 2004 | 5 | 0 |
| 2005 | 4 | 0 |
| 2006 | 11 | 0 |
| 2007 | 8 | 0 |
| 2008 | 12 | 0 |
| 2009 | 2 | 0 |
| 2010 | 2 | 0 |
| 2011 | 8 | 0 |
| 2012 | 10 | 0 |
| 2013 | 10 | 0 |
| 2014 | 5 | 0 |
| Tổng cộng | 114 | 0 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players (Croatia)" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2020.
- ^ a b "Stipe Pletikosa: Overview". Premier League. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Stjȅpān". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018.
Stípe
- ^ "plȅsti". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018.
Plètikosa
- ^ Juranović, Tomislav (ngày 29 tháng 7 năm 2021). "Kustić preuzeo Šukerovu fotelju i na startu poslao jasnu poruku: 'Zdravko Mamić nema nikakav utjecaj!'". Sportske novosti (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Marijan Kustić održao sastanak s Pletikosom, Dalićem i njegovim pomoćnicima". Croatian Football Federation. ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Pletikosa calls time on Croatia career". FIFA. ngày 19 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Tottenham Hotspur complete Stipe Pletikosa loan deal". BBC Sport. BBC. ngày 31 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.
- ^ "O'Hara helps Wolves to win". Fox Sports. ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Pletikosa joins Rostov". FIFA. ngày 6 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2011.
- ^ "El meta croata Pletikosa firma hasta junio" [Croatian goalkeeper Pletikosa signs until June]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Unidad Editorial. ngày 20 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Srna strikes as Croatia beat South Korea". Gol TV. ngày 6 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Brazil 3-1 Croatia". BBC Sport. ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Stipe Pletikosa odlučio završiti reprezentativnu karijeru". Večernji list (bằng tiếng Croatia). ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Stipe Pletikosa: "U Međugorju je počeo moj put k vjeri"". medugorju-info.com (bằng tiếng Croatia). ngày 12 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ^ "World Cup 2014: Croatia – the secrets behind the players". The Guardian. ngày 31 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ^ "S.Pletikosa Stats". Soccerway. Platform Group. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014.
- ^ Плетикоса Стипе. Russian Premier League (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Stipe Pletikosa – Century of International Appearances". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).