Tỉnh (Trung Quốc)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Tỉnh Trang Bản mẫu:Nobold/styles.css không có nội dung.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Shěng | |
|---|---|
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Thể loại | Nhà nước đơn nhất |
| Vị trí | |
| Lập bởi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Thành lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Bãi bỏ bởi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Bãi bỏ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Số lượng còn tồn tại | 22, tuyên bố chủ quyền đối với 1 tỉnh |
| Thuộc loại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Tình trạng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Tình trạng thêm | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Hình thức chính quyền | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Đơn vị hành chính thấp hơn | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
Tỉnh (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.) là loại đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Trung Quốc. Hiện tại, Trung Quốc quản lý 22 tỉnh và tuyên bố chủ quyền đối với tỉnh Đài Loan, hiện do Trung Hoa Dân Quốc quản lý.
Chính quyền địa phương của mỗi tỉnh gồm một Chính phủ Nhân dân tỉnh nắm quyền hành pháp (đứng đầu bởi tỉnh trưởng), một Đại hội đại biểu nhân dân tỉnh nắm quyền lập pháp và một đảng bộ cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Trung Quốc, có nhiệm vụ bầu ra bí thư Tỉnh ủy và Ban thường vụ Tỉnh ủy.
Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương của mỗi tỉnh gồm Đại hội đại biểu nhân dân thực hiện quyền lập pháp và Chính quyền nhân dân thực hiện quyền hành pháp do tỉnh trưởng đứng đầu. Chính quyền Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Quốc vụ viện Trung Quốc và Đại hội đại biểu Nhân dân tỉnh. Đảng bộ cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Trung Quốc tổ chức Đại hội Đảng bộ năm năm một lần, và bầu ra Ban thường vụ Tỉnh ủy. Ban thường vụ Tỉnh ủy là cơ quan thường trực của Tỉnh ủy, có nhiệm vụ lãnh đạo công việc hàng ngày của đảng bộ cấp tỉnh. Trên thực tế, Bí thư Tỉnh ủy là chức vụ quan trọng nhất trong chính quyền mỗi tỉnh.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Lịch sử
Đơn vị hành chính tỉnh được thiết lập lần đầu tiên vào thời nhà Nguyên và là một trong những hình thái chính quyền ổn định nhất tại Trung Quốc.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Thông qua chính quyền tỉnh, triều đình có thể quản lý các huyện ở địa phương, vốn có số lượng lớn và quá xa xôi để có thể quản lý cách trực tiếp.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Số lượng đơn vị hành chính tỉnh tăng dần qua các triều đại, đến thời kỳ Trung Hoa Dân Quốc thì đã tăng lên 28 tỉnh.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Trong thời kỳ Quân phiệt, đơn vị hành chính tỉnh phần nhiều đã trở nên tự trị và có ảnh hưởng đáng kể trên bình diện quốc gia. Số lượng đơn vị hành chinh tỉnh ngày càng gia tăng hơn nữa, và đến đầu thời kỳ Cộng hòa Nhân dân thì đã tăng lên hơn 50 tỉnh.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Địa giới hành chính tỉnh được thiết lập phần nào trên cơ sở cân bằng ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế. Thí dụ, vùng Đồng bằng Trường Giang được chia đều cho ba tỉnh Chiết Giang, Giang Tô và An Huy. Cách phân chia lãnh thổ như trên đảm bảo tiềm lực kinh tế được phân bố đồng đều, phòng ngừa nguy cơ một tỉnh có khả năng chế ngự được nhà nước.[1]
Danh sách
| GB/T 2260-2007[2] | ISO[3] | Tỉnh | Chữ Hán
Bính âm Hán ngữ |
Tỉnh lỵ | Thành phố lớn nhất | Dân số
(2020) |
Mật độ dân số
(trên km2) |
Diện tích
(km2) |
Viết tắt[a] |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HE | CN-HE | Hà Bắc | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Héběi Shěng |
Thạch Gia Trang | 74,610,235 | 393.08 | 189,809 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jì | |
| SX | CN-SX | Sơn Tây | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Shānxī Shěng |
Thái Nguyên | 34,915,616 | 222.80 | 156,713 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jìn | |
| LN | CN-LN | Liêu Ninh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Liáoníng Shěng |
Thẩm Dương | 42,591,407 | 289.59 | 147,076 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Liáo | |
| JL | CN-JL | Cát Lâm | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jílín Shěng |
Trường Xuân | 24,073,453 | 126.51 | 190,282 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jí | |
| HL | CN-HL | Hắc Long Giang | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Hēilóngjiāng Shěng |
Cáp Nhĩ Tân | 31,850,088 | 67.37 | 472,766 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Hēi | |
| JS | CN-JS | Giang Tô | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jiāngsū Shěng |
Nam Kinh | Tô Châu | 84,748,016 | 847.91 | 99,949 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Sū |
| ZJ | CN-ZJ | Chiết Giang | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Zhèjiāng Shěng |
Hàng Châu | 64,567,588 | 615.67 | 104,873 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Zhè | |
| AH | CN-AH | An Huy | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Ānhuī Shěng |
Hợp Phì | 61,027,171 | 436.29 | 139,879 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Wǎn | |
| FJ | CN-FJ | Phúc Kiến[b] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Fújiàn Shěng |
Phúc Châu | Tuyền Châu | 41,540,086 | 335.66 | 123,756 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Mǐn |
| JX | CN-JX | Giang Tây | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Jiāngxī Shěng |
Nam Xương | Cám Châu | 45,188,635 | 270.69 | 166,939 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Gàn |
| SD | CN-SD | Sơn Đông | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Shāndōng Shěng |
Tế Nam | Lâm Nghi | 101,527,453 | 643.78 | 157,704 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lǔ |
| HA | CN-HA | Hà Nam | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Hénán Shěng |
Trịnh Châu | 99,365,519 | 600.52 | 165,467 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Yù | |
| HB | CN-HB | Hồ Bắc | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Húběi Shěng |
Vũ Hán | 57,752,557 | 310.87 | 185,776 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
È | |
| HN | CN-HN | Hồ Nam | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Húnán Shěng |
Trường Sa | 66,444,864 | 313.65 | 211,842 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Xiāng | |
| GD | CN-GD | Quảng Đông[c] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Guǎngdōng Shěng |
Quảng Châu | 126,012,510 | 700.02 | 180,013 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Yuè | |
| HI | CN-HI | Hải Nam[d] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Hǎinán Shěng |
Hải Khẩu | 10,081,232 | 294.27 | 34,259 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Qióng | |
| SC | CN-SC | Tứ Xuyên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Sìchuān Shěng |
Thành Đô | 83,674,866 | 174.93 | 484,056 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Chuān (Shǔ) | |
| GZ | CN-GZ | Quý Châu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Guìzhōu Shěng |
Quý Dương | Tuân Nghĩa | 38,562,148 | 218.93 | 176,140 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Guì (Qián) |
| YN | CN-YN | Vân Nam | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Yúnnán Shěng |
Côn Minh | 47,209,277 | 123.20 | 383,195 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Yún (Diān) | |
| SN | CN-SN | Thiểm Tây | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Shǎnxī Shěng |
Tây An | 39,528,999 | 192.24 | 205,624 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Shǎn (Qín) | |
| GS | CN-GS | Cam Túc | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Gānsù Shěng |
Lan Châu | 25,019,831 | 54.70 | 457,382 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Gān (Lǒng) | |
| QH | CN-QH | Thanh Hải | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Qīnghǎi Shěng |
Tây Ninh | 5,923,957 | 8.58 | 720 000 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Qīng | |
| TW | CN-TW[e] | Đài Loan[f] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Táiwān Shěng |
Đài Bắc | Tân Bắc | 23,162,123 | 650.97 | 36,161 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Tái |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ ISO 3166-2:CN (ISO 3166-2 codes for the provinces of China)
Thư mục
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Interactive Dbresearch.com: WebMap Bản mẫu:Webarchive — with economic indicators for all Chinese Provinces.
Bản mẫu:Đơn vị hành chính cấp một của các quốc gia châu ÁLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.Bản mẫu:Authority control
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng