Bước tới nội dung

Xisco Muñoz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xisco Muñoz
Xisco thi đấu cho Levante năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Francisco Javier Muñoz Llompart[1]
Ngày sinh 5 tháng 9, 1980 (45 tuổi)[1]
Nơi sinh Manacor, Tây Ban Nha[1]
Chiều cao 1,75 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Johor Darul Ta'zim (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Mallorca
Valencia
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998 Mallorca B 10 (0)
1999–2003 Valencia B 39 (15)
2000–2001Recreativo (mượn) 39 (10)
2001–2002Tenerife (mượn) 28 (1)
2002–2003Recreativo (mượn) 23 (6)
2003–2005 Valencia 44 (4)
2005–2009 Betis 73 (8)
2009–2011 Levante 54 (9)
2011–2014 Dinamo Tbilisi 98 (62)
2014–2016 Gimnàstic 25 (2)
Tổng cộng 433 (117)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1998 Spain U17 3 (1)
1998–1999 Spain U18 6 (2)
2000–2001 Spain U21 8 (2)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2017 Pobla Mafumet (tạm quyền)
2020 Dinamo Tbilisi
2020–2021 Watford
2021–2022 Huesca
2022–2023 Anorthosis
2023 Sheffield Wednesday
2023–2024 DAC Dunajská Streda
2025– Johor Darul Ta'zim
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Francisco Javier Muñoz Llompart (sinh ngày 5 tháng 9 năm 1980), thường được biết đến với tên Xisco, là một huấn luyện viên bóng đá người Tây Ban Nha và cựu cầu thủ chủ yếu thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh trái. Ông là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Malaysia Super League Johor Darul Ta'zim.

Xisco ra sân 194 trận và ghi 20 bàn trong chín mùa giải tại La Liga, có bốn năm khoác áo Betis, đồng thời cũng thi đấu cho Valencia, Tenerife, RecreativoLevante, cũng như giành Cúp UEFA 2004 cùng Valencia. Từ năm 2011, ông có bốn mùa giải thi đấu tại Gruzia cùng Dinamo Tbilisi.

Năm 2019, Xisco trở lại Dinamo Tbilisi trong thành phần ban huấn luyện, và đến năm 2020 trở thành huấn luyện viên trưởng của đội bóng. Tháng 12 năm 2020, ông được bổ nhiệm tại Watford, giúp câu lạc bộ giành quyền thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh ngay trong mùa giải đầu tiên, nhưng bị sa thải vào tháng 10 năm 2021 dù đội bóng đang đứng thứ 15. Cũng trong tháng đó, ông trở thành huấn luyện viên của Huesca, trước khi bị thay thế vào tháng 6 năm 2022. Ông ký hợp đồng với Anorthosis vào tháng 10 cùng năm, nhưng rời câu lạc bộ ba tháng sau đó. Tháng 7 năm 2023, ông gia nhập Sheffield Wednesday trên cương vị huấn luyện viên trưởng, trước khi bị sa thải vào tháng 10 sau khi không thắng trận nào trong thời gian dẫn dắt đội bóng.

Sự nghiệp thi đấu

Valencia

Xisco sinh ra tại Manacor, Quần đảo Baleares. Ông khởi đầu trong hệ thống trẻ của câu lạc bộ địa phương Mallorca, có mười lần ra sân cho đội B tại Segunda División B vào năm 1998. Sau hai năm khoác áo đội dự bị của Valencia, ông được cho Recreativo de Huelva thuộc Segunda División mượn,[2] ghi mười bàn trong mùa giải đầu tiên. Sau đó, ông gia nhập Tenerife trong mùa giải 2001–02, trước khi trở lại câu lạc bộ cũ, vẫn theo dạng cho mượn, trong mùa giải 2002–03, khi đội vẫn thi đấu tại La Liga.[3]

Xisco trở lại Valencia vào mùa hè năm 2003 trong hai mùa giải tiếp theo, ra sân 22 trận khi Che giành chức vô địch quốc gia năm 2004; ông ghi một bàn sau khi vào sân từ ghế dự bị vào ngày 2 tháng 11 năm 2003, ấn định chiến thắng 5–0 trên sân khách trước Mallorca.[4] Ông cũng góp mặt trong tám trận ở hành trình vô địch Cúp UEFA cùng năm, nhưng ngồi dự bị trong trận chung kết gặp Marseille.[5]

Betis

Xisco ký hợp đồng sáu năm với Real Betis vào năm 2005,[6] thường xuyên đóng góp ở nhiều vị trí tấn công khác nhau và thể hiện lối chơi đồng đội toàn diện. Ông ghi ba bàn tại mùa giải 2006–07, trong đó có các bàn thắng muộn trước Racing de Santander[7]Gimnàstic de Tarragona,[8] khi đội bóng Andalusia chỉ tránh được việc xuống hạng khỏi hạng đấu cao nhất ở vòng đấu cuối cùng.

Trong mùa giải 2008–09 đầy biến động, kết thúc bằng việc xuống hạng,[9] Xisco chỉ ra sân chín trận và ghi một bàn.[10] Một điểm đáng quên là việc ông bị thay ra sau khi trước đó chính mình được tung vào sân từ ghế dự bị trong trận thua 1–2 trên sân nhà trước Málaga vào ngày 11 tháng 1 năm 2009.[11][12]

Levante và giai đoạn sau

Vào những phút cuối của kỳ chuyển nhượng tháng 8 năm 2009, Xisco chấm dứt hợp đồng với Betis và gia nhập Levante, cũng thi đấu ở hạng hai, theo bản hợp đồng hai mùa giải.[13] Trong mùa giải đầu tiên, ông có số lần ra sân nhiều nhất trong nhiều năm và ghi tám bàn,[14] giúp đội bóng thuộc Cộng đồng Valencia trở lại hạng đấu cao nhất sau hai năm vắng bóng.[15]

Xisco đóng góp 26 trận, trong đó có 18 lần đá chính, tại mùa giải 2010–11, khi Levante trụ hạng thành công. Ngày 22 tháng 1 năm 2011, ông ghi bàn thắng duy nhất của mình trong mùa giải ở trận thua 1–4 trên sân khách trước Sevilla,[16] và rời câu lạc bộ vào tháng 5.[17]

Ở tuổi 30, Xisco lần đầu ra nước ngoài thi đấu khi ký hợp đồng với Dinamo Tbilisi tại Gruzia và sát cánh cùng một số đồng hương.[18] Tại mùa giải 2012–13, ông giành Erovnuli Liga và ghi 22 bàn, thành tích tốt nhất sự nghiệp đồng thời cũng là cao nhất giải đấu.[19] Cầu thủ này và đội bóng tiếp tục bảo vệ danh hiệu một năm sau đó, trong đó bàn thắng của ông ấn định chiến thắng 3–0 trước Sioni Bolnisi, qua đó xác nhận chức vô địch.[20]

Ngày 14 tháng 12 năm 2014, Xisco trở lại quê nhà sau khi đồng ý ký hợp đồng 18 tháng với Gimnàstic ở hạng ba.[21] Ngày 18 tháng 6 năm 2016, ông tuyên bố giải nghệ và trở thành trợ lý của Vicente Moreno.[22] Tháng 9 năm sau, ông tạm dẫn dắt đội vệ tinh Pobla de Mafumet tại Tercera División, sau khi Rodri được đôn lên dẫn dắt Nàstic.[23]

Sự nghiệp huấn luyện

Dinamo Tbilisi

Xisco trở lại Dinamo Tbilisi vào tháng 1 năm 2019, trong thành phần ban huấn luyện của Zaur Svanadze.[24] Ông rời đội vào cuối năm, sau khi đội bóng giành chức vô địch quốc gia sau ba năm vắng bóng trên đỉnh cao.[25]

Tháng 8 năm 2020, Xisco một lần nữa trở lại Dinamo, lần này trên cương vị huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ.[26] Với nhiều đồng hương hiện diện cả trên sân lẫn trong ban huấn luyện, đội bóng giành chức vô địch quốc gia vào tháng 12.[27]

Watford

Xisco được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Watford vào ngày 21 tháng 12 năm 2020, sau khi Vladimir Ivić bị sa thải.[28][29] Trận ra mắt của ông tại EFL Championship diễn ra năm ngày sau đó, với chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước đội đầu bảng Norwich City.[30]

Sau chuỗi năm chiến thắng liên tiếp, Xisco được trao giải Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng EFL Championship cho tháng 3 năm 2021.[31] Ngày 24 tháng 4, đội bóng của ông giành quyền thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh khi mùa giải còn hai trận, sau chiến thắng 1–0 trước Millwall tại Vicarage Road.[32]

Xisco bị sa thải vào ngày 3 tháng 10 năm 2021, khi đội bóng đang đứng thứ 15 sau bảy trận; đây là lần thay đổi thứ 13 trên băng ghế huấn luyện của câu lạc bộ kể từ khi chủ sở hữu Gino Pozzo tiếp quản vào năm 2012.[33] Trong thông báo chính thức, Watford viết rằng vị huấn luyện viên này đang điều hành đội bóng trong một "xu hướng tiêu cực vào thời điểm sự gắn kết tập thể lẽ ra phải được cải thiện rõ rệt".[34]

Huesca

Ngày 26 tháng 10 năm 2021, Xisco ký hợp đồng làm huấn luyện viên của Huesca.[35] Sau khi kết thúc mùa giải duy nhất ở vị trí thứ 13 với chín chiến thắng sau 30 trận,[36] ông bị José Ángel Ziganda thay thế vào tháng 6.[37]

Anorthosis

Ngày 4 tháng 10 năm 2022, Xisco được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ Cypriot First Division Anorthosis đến hết mùa giải.[38] Ba tháng sau, sau chuỗi năm trận không thắng, ông bị Vesko Mihajlović thay thế.[39][40]

Sheffield Wednesday

Ngày 4 tháng 7 năm 2023, Xisco gia nhập Sheffield Wednesday trên cương vị huấn luyện viên trưởng;[41] ông đưa em trai Miguel vào làm trợ lý, Roberto Cuesta làm huấn luyện viên đội một và Antonello Brambilla làm huấn luyện viên thủ môn, tất cả đều từng làm việc cùng ông tại Watford.[42] Trận đấu chính thức đầu tiên của ông là thất bại 1–2 trên sân nhà trước đội vừa xuống hạng Southampton,[43] và giai đoạn này khép lại bằng trận thua 0–1 trên sân khách trước West Bromwich Albion vào ngày 3 tháng 10. Ông đã dẫn dắt Owls trải qua khởi đầu tệ nhất lịch sử câu lạc bộ, với chỉ hai điểm sau mười trận đầu tiên.[44] Một ngày sau, ông bị sa thải.[45][46]

DAC Dunajská Streda

Ngày 19 tháng 11 năm 2023, Xisco ký hợp đồng làm huấn luyện viên của DAC Dunajská Streda đến hết mùa giải, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.[47] Ông bị miễn nhiệm vào ngày 27 tháng 11 năm 2024.[48]

Đời tư

Xisco là anh trai của một cầu thủ bóng đá khác, Toni Muñoz. Toni từng một lần ra sân cho đội một Mallorca, nhưng phần lớn sự nghiệp thi đấu ở các hạng đấu thấp hơn tại Tây Ban Nha.[49]

Thống kê sự nghiệp

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[50]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Recreativo (mượn) 2000–01 Segunda División 39 10 1 0 40 10
Tenerife (mượn) 2001–02 La Liga 28 1 1 0 29 1
Recreativo (mượn) 2002–03 23 6 9 1 32 7
Valencia 2003–04 22 1 3 2 8[a] 0 33 3
2004–05 22 3 2[b] 0 10[c] 0 34 3
Tổng cộng 44 4 5 2 18 0 67 6
Betis 2005–06 La Liga 25 1 3[b] 0 8[c] 0 36 3
2006–07 17 3 5 0 22 3
2007–08 22 3 3 1 25 4
2008–09 9 1 4 0 13 1
2009–10 Segunda División 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 73 8 15 1 8 0 96 9
Levante 2009–10 Segunda División 28 8 0 0 28 8
2010–11 La Liga 26 1 3 1 29 2
Tổng cộng 57 9 4 1 61 10
Dinamo Tbilisi 2011–12 Erovnuli Liga 30 15 2 0 5[d] 3 37 18
2012–13 28 24 8 5 36 29
2013–14 28 19 7[e] 5 5[c] 2 40 26
2014–15 12 4 2[e] 1 2[f] 0 16 5
Tổng cộng 98 62 19 12 12 5 129 79
Gimnàstic 2014–15 Segunda División B 13 1 0 0 13 1
2015–16 Segunda División 12 1 1 0 13 1
Tổng cộng 25 1 1 0 0 0 26 1
Tổng cộng sự nghiệp 364 96 46 16 38 5 448 117
  1. ^ Lần ra sân ở Cúp UEFA
  2. ^ a b Lần ra sân ở Supercopa de España
  3. ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Europa League and UEFA Champions League
  4. ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
  5. ^ a b Lần ra sân ở Georgian Super Cup
  6. ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 17 tháng 4 năm 2026[51]
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Nat. Từ Đến Thành tích Tham khảo
St T H B BT BB HS % Thắng
Dinamo Tbilisi Gruzia 24 tháng 8 năm 2020 20 tháng 12 năm 2020 &000000000000001100000011 &00000000000000080000008 &00000000000000000000000 &00000000000000030000003 &000000000000001900000019 &000000000000001200000012 +7 0&000000000000007273000072,73
Watford Anh 20 tháng 12 năm 2020 3 tháng 10 năm 2021 &000000000000003600000036 &000000000000002100000021 &00000000000000040000004 &000000000000001100000011 &000000000000004900000049 &000000000000002900000029 +20 0&000000000000005832999958,33
Huesca Tây Ban Nha 26 tháng 10 năm 2021 13 tháng 6 năm 2022 &000000000000003200000032 &000000000000001000000010 &000000000000001200000012 &000000000000001000000010 &000000000000003600000036 &000000000000003200000032 +4 0&000000000000003125000031,25
Anorthosis Síp 4 tháng 10 năm 2022 5 tháng 1 năm 2023 &000000000000001300000013 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000070000007 &000000000000001200000012 &000000000000001500000015 −3 0&000000000000003076999930,77
Sheffield Wednesday Anh 4 tháng 7 năm 2023 4 tháng 10 năm 2023 &000000000000001200000012 &00000000000000000000000 &00000000000000040000004 &00000000000000080000008 &00000000000000070000007 &000000000000002000000020 −13 00&00000000000000000000000,00
DAC Dunajská Streda Slovakia 19 tháng 11 năm 2023 27 tháng 11 năm 2024 &000000000000004100000041 &000000000000001900000019 &000000000000001100000011 &000000000000001100000011 &000000000000006400000064 &000000000000003900000039 +25 0&000000000000004634000046,34
Johor Darul Ta'zim Malaysia 6 tháng 6 năm 2025 Hiện tại &000000000000005000000050 &000000000000004000000040 &00000000000000050000005 &00000000000000050000005 &0000000000000170000000170 &000000000000003100000031 +139 0&000000000000008000000080,00
Career Total &0000000000000195000000195 &0000000000000102000000102 &000000000000003800000038 &000000000000005500000055 &0000000000000357000000357 &0000000000000178000000178 +179 0&000000000000005231000052,31

Danh hiệu

Cầu thủ

Valencia

Dinamo Tbilisi

Cá nhân

  • Vua phá lưới Erovnuli Liga: 2012–13,[19] 2013–14[54]
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm Erovnuli Liga: 2013–14[55]

Huấn luyện viên

Dinamo Tbilisi

Watford

Johor Darul Ta'zim

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c d "Francisco Javier Muñoz Llompart, XISCO". El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ "El Valencia cede a Xisco al Recreativo de Huelva" [Valencia loan Xisco to Recreativo de Huelva]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 31 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ a b c d "El Levante UD cierra su plantilla con el fichaje de Xisco Muñoz" [Levante UD complete their squad with signing of Xisco Muñoz] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Levante UD. ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  4. ^ Ros, Cayetano (ngày 3 tháng 11 năm 2003). "Oliveira se destapa en Son Moix" [Oliveira runs wild at Son Moix]. El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  5. ^ "Valencia 2–0 Marseille". BBC Sport. ngày 19 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  6. ^ "Xisco the kid for Betis". UEFA. ngày 4 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
  7. ^ "Real Betis 1–1 Racing Santander". ESPN Soccernet. ngày 21 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
  8. ^ "Real Betis 1–1 Gimnastic de Tarragona". ESPN Soccernet. ngày 19 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
  9. ^ Mérida, Javier (ngày 3 tháng 6 năm 2009). "La plantilla del Betis, uno a uno" [The Betis squad, one by one]. Diario de Sevilla (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  10. ^ "El Betis revive de la mano de Sergio García ante un Valladolid impreciso (1–3)" [Betis come to life courtesy of Sergio García against iffy Valladolid (1–3)]. 20 minutos (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 18 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  11. ^ "Real Betis 1–2 Málaga". ESPN Soccernet. ngày 11 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
  12. ^ Moscoso, Álvaro (ngày 12 tháng 1 năm 2009). "Xisco, Babic y Juanlu, apartados; el caso llega a Jabugo" [Xisco, Babic and Juanlu, ousted; affair reaches Jabugo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Desmarque. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016.
  13. ^ "Mercado: El Levante ficha al bético Xisco" [Market: Levante sign bético Xisco] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Goal. ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016.
  14. ^ "Xisco Muñoz: se retira el cañón del último ascenso" [Xisco Muñoz: top gun in last promotion retires] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Desmarque. ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.[liên kết hỏng]
  15. ^ đấu)/1276451701.html "El Levante celebra el centenario con un ascenso" [Levante celebrate century with promotion]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  16. ^ "Fabiano treble sinks Levante". ESPN Soccernet. ngày 22 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
  17. ^ Algarra, Ismael (ngày 26 tháng 5 năm 2011). "Xisco Muñoz se marcha "muy triste y agradecido"" [Xisco Muñoz leaves "with great sadness and appreciation"]. Super Deporte (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  18. ^ "El Dinamo Tbilisi georgiano ficha a 'Xisco' Muñoz, Coto y Yagüe" [Georgia's Dinamo Tbilisi sign 'Xisco' Muñoz, Coto and Yagüe] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Terra. ngày 28 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013.
  19. ^ a b Alemany, Luc (ngày 6 tháng 5 năm 2013). "Xisco Muñoz, campeón de liga y máximo goleador en Georgia" [Xisco Muñoz, league champion and top scorer in Georgia] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Som Balears. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013.
  20. ^ a b "El Dínamo retiene el título" [Dinamo retain title] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UEFA. ngày 11 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.[liên kết hỏng]
  21. ^ "Xisco Muñoz, nuevo fichaje grana" [Xisco Muñoz, new grana signing] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Gimnàstic Tarragona. ngày 14 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  22. ^ "Xisco Muñoz cuelga las botas y formará parte del cuerpo técnico grana" [Xisco Muñoz hangs up boots and will be a part of the grana staff] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Gimnàstic Tarragona. ngày 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016.
  23. ^ "Xisco Muñoz i Manel Cazorla substitueixen a Rodri a La Pobla" [Xisco Muñoz and Manel Cazorla replace Rodri at La Pobla] (bằng tiếng Catalan). Futbol Catalunya. ngày 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  24. ^ "Xisco Muñoz regresa al Dinamo Tiflis" [Xisco Muñoz returns to Dinamo Tbilisi] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Be Soccer. ngày 13 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  25. ^ "Vicente y Xisco dejan el Dinamo Tiflis tras ganar la liga georgiana" [Vicente and Xisco leave Dinamo Tbilisi after winning the Georgian league]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  26. ^ Manchón, Martín (ngày 31 tháng 8 năm 2020). "Xisco Muñoz regresa al Dinamo Tbilisi, su segunda casa" [Xisco returns to Dinamo Tbilisi, his second home]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  27. ^ a b "Xisco Muñoz hace campeón al Dinamo de Tiflis" [Xisco Muñoz makes Dinamo Tbilisi into champions]. Última Hora (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  28. ^ "Official: Xisco Muñoz appointed head coach". Watford F.C. ngày 21 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020.
  29. ^ "Xisco Munoz: Watford appoint Spaniard as new head coach following sacking of Vladimir Ivic". Sky Sports. ngày 21 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
  30. ^ Gray, Ryan (ngày 26 tháng 12 năm 2020). "Xisco Munoz delighted by Watford win over Norwich City". Watford Observer. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  31. ^ a b Affleck, Kevin (ngày 9 tháng 4 năm 2021). "Muñoz wins Manager Of The Month: "It's for everyone"". Watford F.C. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  32. ^ a b Stevens, Rob (ngày 24 tháng 4 năm 2021). "Watford 1–0 Millwall". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
  33. ^ "Xisco Munoz: Watford sack manager after poor spell". BBC Sport. ngày 3 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  34. ^ "Club statement: Xisco Muñoz". Watford F.C. ngày 3 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  35. ^ Bengoa, Javier (ngày 26 tháng 10 năm 2021). "Xisco Muñoz, nuevo entrenador del Huesca" [Xisco Muñoz, new Huesca manager]. Super Deporte (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
  36. ^ Barluenga, Miguel (ngày 29 tháng 5 năm 2022). "Xisco Muñoz: "No se ha logrado el objetivo, hay que pedir disculpas y reflexionar"" [Xisco Muñoz: "The objective hasn't been achieved, we have to apologise and reflect"]. Heraldo de Aragón (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
  37. ^ Barluenga, Miguel (ngày 13 tháng 6 năm 2022). "Cuco Ziganda da el "sí, quiero" a la SD Huesca" [Cuco Ziganda gives the "yes, I do" to SD Huesca"]. Heraldo de Aragón (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
  38. ^ Matthews, Anthony (ngày 4 tháng 10 năm 2022). "Ex-Watford boss Munoz takes over at Anorthosis Famagusta in Cyprus". Watford Observer. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
  39. ^ "Με Βέσκο κόντρα σε ΑΕΚ" [With Vesko against AEK] (bằng tiếng Hy Lạp). Protathlima. ngày 5 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2023.
  40. ^ "Gorka Santamaría ya tiene nuevo equipo y Xisco Muñoz es cesado en Chipre" [Gorka Santamaría already has a new team and Xisco Muñoz is sacked in Cyprus] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Huelva 24. ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2023.
  41. ^ "Owls appoint Xisco Muñoz as first team manager". Sheffield Wednesday F.C. ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  42. ^ "Xisco adds to coaching team". Sheffield Wednesday F.C. ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2023.
  43. ^ Charlesworth, Ricky (ngày 4 tháng 8 năm 2023). "Sheffield Wednesday 1 Southampton 2 highlights as ex-Blades striker Che Adams bags later winner". Yorkshire Examiner. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2023.
  44. ^ "Xisco Munoz has now led Sheffield Wednesday to worst start in their history after loss to West Brom". The Yorkshire Post. ngày 3 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  45. ^ "Club statement". Sheffield Wednesday F.C. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  46. ^ "Xisco Munoz: Sheffield Wednesday sack boss after winless start in Championship". BBC Sport. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2023.
  47. ^ Krisztián, Nagy (ngày 19 tháng 11 năm 2023). "Novým trénerom DAC-u Xisco Muňoz" [Xisco Muñoz is the new manager of DAC] (bằng tiếng Slovak). DAC Dunajská Streda. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
  48. ^ Krisztián, Nagy (ngày 27 tháng 11 năm 2024). "Xisco Muňoz končí na lavičke DAC-u" [Xisco Muňoz ends up on the DAC bench] (bằng tiếng Slovak). DAC Dunajská Streda. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
  49. ^ đấu)/murcia/es/desarrollo/1027157.html "El Murcia derrota al Larissa en la presentación ante su público" [Murcia defeat Larissa in presentation to home crowd]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 18 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  50. ^ Xisco Muñoz tại BDFutbol
  51. ^ Xisco Muñoz tại Soccerway
  52. ^ "Xisco Muñoz firma el doblete en Georgia" [Xisco Muñoz signs double in Georgia] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Fútbol Balear. ngày 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  53. ^ "Xisco da al Dinamo Tiflis su undécima Copa y el doblete" [Xisco gives Dinamo Tbilisi their eleventh Cup and double]. El Día (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
  54. ^ Rubio, Alberto (ngày 30 tháng 6 năm 2024). "Xisco Muñoz, el español que pudo jugar con Georgia: "Hubiera sido interesante"" [Xisco Muñoz, the Spaniard who could have played with Georgia: "That would have been interesting"]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  55. ^ Casado, Edu (ngày 16 tháng 1 năm 2020). "Qué fue de... Xisco Muñoz: canterano del Valencia, estrella en Georgia" [What happened to... Xisco Muñoz: Valencia youth player, star in Georgia]. 20 minutos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  56. ^ a b Fernández, Manuel (ngày 14 tháng 12 năm 2025). "El mallorquín Xisco Muñoz conquista su tercera Copa de Malasia" [Mallorca native Xisco Muñoz conquers his third Malaysian Cup]. Diario de Mallorca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
  57. ^ "'They gave everything': Head coach Muñoz praises JDT's relentless display in 3–0 Charity Shield rout of Selangor". Malay Mail. ngày 9 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Umaglesi Liga top scorers