Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Đức Phú
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Thành phốĐà Nẵng
Trụ sở UBNDThôn Thuận Yên Đông
Địa lý
Tọa độ: 15°26′24″B 108°28′21″Đ / 15,439994484113°B 108,47238432317°Đ / 15.439994484112601; 108.47238432316666
Bản mẫu:MaplinkBản đồ xã Đức Phú
Đức Phú trên bản đồ Việt Nam
Đức Phú
Đức Phú
Vị trí xã Đức Phú trên bản đồ Việt Nam
Diện tích108,97 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng9.240 người
Mật độ84 người/km²
Khác
Mã hành chính20977[1]
Websiteducphu.danang.gov.vn

Đức Phú là một thuộc thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Địa lý

Vị trí địa lý

Xã Đức Phú có vị trí địa lý:

Xã Đức Phú có diện tích tự nhiên là 108,97 km2 và quy mô dân số năm 2025 là 9.240 người.[2]

Địa hình

Đức Phú là xã miền núi, có một phần diện tích nằm trong lòng hồ Phú Ninh từ năm 1979. Rừng trong khu thượng nguồn sông Quế Phương và sông Thuốc Hột là rừng phòng hộ cho hồ Phú Ninh. Tuy nhiên, gần như toàn bộ rừng tự nhiên đầu nguồn đã bị thay thế bằng rừng nhân tạo.

Địa hình chia cắt bởi sườn núi cao, ngắn và dốc. Ruộng manh mún và bậc thang cao. Mỗi lần có lũ qua, toàn bộ lớp màu mỡ bị bong tróc theo nước lũ.

Các địa hình cơ bản:

  • Vùng rừng núi tái sinh
  • Vùng đồi núi thấp
  • Vùng hồ và các đảo nhỏ
  • Đồng ruộng, nương rẫy, dân cư.

Khí hậu

Đức Phú nằm trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ, có khí hậu mùa Đông không lạnh, biên độ nhiệt trong ngày và trong năm đều nhỏ. Một năm chia làm 2 mùa khô, ẩm phù hợp với mùa gió tương phản nhau, là vùng có lượng mưa khá lớn.

Theo số liệu thực đo tại trạm Tam Kỳ tổng kết trong nhiều năm khí hậu có đặc trưng cơ bản như sau:

  • Nhiệt độ trung bình năm: 25,6 °C
  • Nhiệt độ tối cao trung bình: 29,7 °C
  • Nhiệt độ tối thấp trung bình: 22,7 °C
  • Biên độ nhiệt trung bình tháng: 7 °C.
  • Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong năm 82%, thời kỳ từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tương đối đạt từ 82–88%.
  • Từ tháng 4 đến tháng 9 độ ẩm trung bình tháng nằm trong khoảng 75%–81%.

Lượng mưa chủ yếu tập trung nhiều vào các tháng 9 đến tháng 12:

  • Lượng mưa trung bình năm: 2.491 mm
  • Lượng mưa lớn nhất năm: 3.307 mm
  • Lượng mưa nhỏ nhất năm: 1.111 mm
  • Lượng mưa ngày lớn nhất: 332 mm.
  • Bão: Thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 10. Trung bình năm có 0,5 cơn bão đổ bộ trực tiếp, 2 - 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng.
  • Gió Tây khô nóng: Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện vào tháng 5 (từ tháng 5 đến tháng 8, mỗi tháng có từ 10 - 15 ngày khô nóng).

Hệ động thực vật

Thảm thực vật và rừng: Các quần xã thực vật chủ yếu:

  • Quần xã thực vật trảng cây bụi, lau lách, cỏ tranh phân bố khắp nơi, đất đai khô cằn, các khả năng tái sinh rừng thấp.
  • Quần xã rừng trồng: chủ yếu là keo lá tràm, keo tai tượng.

Nhìn chung, các quần xã rừng ở vùng hồ bị tác động xấu, không có lợi về mặt môi trường do ảnh hưởng của chiến tranh còn lại và việc khai thác hiện nay.

Thành phần loài thực vật:

  • Rừng phòng hộ Phú Ninh có thành phần loại thực vật khá phong phú, gồm khoảng 369 loài thực vật, 10 loài thực vật được ghi trong sách đỏ Việt Nam.
  • Đánh giá chung giá trị tài nguyên thực vật: Có khoảng trên 250 loài có giá trị tài nguyên, trong đó nhóm làm thuốc có 211 loài, nhóm cho gỗ 85 loài, nhóm cây làm cảnh, bóng mát 66 loài, nhóm cây cho quả và lương thực, thực phẩm 50 loài, nhóm cây cho sợi và nguyên liệu thủ công (14 loài), nhóm cây cho nhựa, dầu, tinh dầu 22 loài.

Động vật: Bao gồm 3 nhóm động vật chính: Động vật không xương sống ở cạn: Hệ côn trùng ở vùng hồ có 150 loại thuộc 11 bộ phong phú và đa dạng, có nhiều côn trùng có màu sắc đẹp, có thể phục vụ khách du lịch.

Theo nghiên cứu của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2003, tại khu vực thác Mui thuộc rừng phòng hộ Phú Ninh có các loài quý hiếm sau:

  • 11 loài thú có vú được ghi trong Sách đỏ cần được bảo vệ: tê tê, khỉ đỏ, khỉ vàng, khỉ đuôi dài.
  • 7 loài bò sát: trăn, rắn hổ mang.
  • 1 loài chim có mào lông (egretta garzetta).

Đánh giá giá trị tài nguyên động vật:

  • Giá trị nguồn tài nguyên động vật ở đây đáng kể là nhóm động vật có xương sống trên cạn. Tuy số loài không nhiều song hệ động vật vùng hồ Phú Ninh khá phong phú và có giá trị cao.
  • Động vật quý hiếm có 14 loại (Ví dụ: Khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, sơn dương, tê tê, rồng đất, các loại rắn, chim,...) số lượng còn ít. Động vật khác: Hoẵng, lợn rừng, kỳ đà, gà rừng, rắn,...

Hành chính

Xã Đức Phú được chia thành 9 thôn: Danh Sơn, Mỹ Đông, Phước Thạnh, Tam Sơn, Tam Thạnh, Thuận Yên Đông, Thuận Yên Tây, Trung Hòa, Trường Thạnh.[3]

Lịch sử

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 2 xã: Tam Anh và Tam Sơn thuộc huyện Tam Kỳ của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.

Ngày 13 tháng 3 năm 1979:

  • Sáp nhập xã Trà Thượng của huyện Trà My vào huyện Tam Kỳ.
  • Hợp nhất xã Trà Thượng và xã Tam Sơn thành một xã lấy tên là xã Tam Trà.[4]

Ngày 1 tháng 12 năm 1983, chia xã Tam Trà thành hai xã lấy tên là xã Tam Trà và xã Tam Sơn.[5]

Ngày 3 tháng 12 năm 1983, chia huyện Tam Kỳ thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là thị xã Tam Kỳ và huyện Núi Thành. Khi đó, 2 xã: Tam Anh và Tam Sơn thuộc huyện Núi Thành.[6]

Ngày 22 tháng 9 năm 1989, tách thôn 1 và thôn 2 của xã Tam Anh nhập với thôn 6 xã Tam Sơn thành lập xã mới Tam Thạnh.[7][8]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, 2 xã: Tam Sơn và Tam Thạnh thuộc huyện Núi Thành của tỉnh Quảng Nam.[9]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[10]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[11]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh (thuộc huyện Núi Thành của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Đức Phú.[12]

Kinh tế - xã hội

Lao động

Thanh niên tuổi lao động nếu không đi học thì phần lớn vào TP Hồ Chí Minh làm ăn. Do không có tay nghề và trình độ nên công việc cũng vất vả và lương bổng eo hẹp. Tuy nhiên, nếu ở nhà, đất chật người đông sẽ không có việc gì để làm còn khó khăn hơn. Hàng năm, lượng tiền do các con em đi làm gửi về cũng phần nào giúp gia đình trang trải những khó khăn.

Cây trồng

Trước đây cây chè và cây khoai xiêm (cây sắn) là nguồn thu nhập của gia đình. Lúa sản xuất không đủ ăn. Mỗi năm thiếu 1 đến vài tháng ăn. Khi có đường liên xã mở ra, người dân thay cây chè bằng cây tràm và keo tai tượng. Bây giờ, đời sống nhân dân khá hơn. Người dân tuy không giàu nhưng đủ ăn. Mỗi gia đình có ít nhất một xe gắn máy để đi chợ búa và vận chuyển hàng hóa.

Giáo dục

Xã có 1 trường Trung học cơ sở. Mỗi thôn có 1 trường tiểu học. Phong trào học tập của trẻ em nơi đây vào khoảng năm 1990 trở về trước rất kém. Kinh tế khó khăn, đi lại không thuận tiện. Cha mẹ không có cơ hội cho con em đến trường khi tương lai mờ mịt. Tuy nhiên, hàng năm vẫn có từ 1 đến 2 em theo về thị trấn Núi Thành hoặc thị xã Tam Kỳ để học lên Trung hoc phổ thông. Kết quả, mỗi năm cũng có 1-2 em đỗ vào các trường Đại học. Đó là động lực để các bậc cha mẹ cho các thế hệ sau vào học cấp 3.

Hiện nay, phong trào học tập ở đây rất được chú trọng. Bây giờ con số học sinh đi học Trung hoc phổ thông dưới thị trấn nhiều hơn trước rất nhiều lần và kết quả cũng đưa được nhiều em vào cổng trường Đại học. Nhiều em ra thường xin được việc làm ổn định và tiếp tục học nâng cao.

Chú thích

  1. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới
  3. ^ Trang Thông tin điện tử xã Đức Phú - thành phố Đà Nẵng (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đức Phú khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  4. ^ Quyết định số 111-CP ngày 13 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc huyện Trà My và huyện Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  5. ^ "Quyết định số 141-HĐBT ngày 1 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  6. ^ "Quyết định số 144-HĐBT ngày 3 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới huyện Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.
  7. ^ Quyết định số 146/QĐ-HĐBT ngày 22 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã của các huyện Hiệp Đức và Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  8. ^ "Lịch sử Đảng bộ huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam (1975 - 2020)" (PDF). Cổng thông tin điện tử huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  10. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  11. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo