Trà My là một huyện cũ của tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Huyện Trà My tồn tại đến ngày 20 tháng 6 năm 2003.[1]

Trà My
Huyện
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Phân chia hành chính1 thị trấn và 21 xã
Lịch sử hình thành
Giải thể20/6/2003
Địa lý
Diện tích1.645,6 km²
Dân số (2003)
Tổng cộng56.262
Mật độ34 người/km²

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Địa lý

Huyện Trà My nằm ở phía nam tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:

Trước khi chia tách vào năm 2003, huyện có diện tích 1.645,60 km², dân số là 56.262 người, mật độ dân số đạt 34 người/km².[1]

Lịch sử

Giai đoạn 1976 – 2003

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 13 xã: Tiên Trà, Trà Cang, Trà Đốc, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Liên, Trà Linh, Trà Mai, Trà Nam, Trà Tập, Trà Thượng và Trà Vân.

Ngày 13 tháng 3 năm 1979, sáp nhập xã Trà Thượng của huyện Trà My vào huyện Tam Kỳ.[2]

Ngày 23 tháng 9 năm 1981:

  • Giải thể xã Tiên Trà để thành lập thị trấn Trà My.
  • Thành lập xã Trà Giang gồm có thôn 4 của xã Tiên Trà, thôn 3 của xã Trà Liên và thôn 4 của xã Trà Giác.
  • Thành lập xã Trà Tân gồm có thôn 5 và thôn 7 của xã Trà Giác.
  • Sáp nhập xã Tiên Minh của huyện Tiên Phước vào huyện Trà My cùng tỉnh.[3]

Ngày 1 tháng 12 năm 1983:

  • Chia xã Trà Leng thành hai xã lấy tên là xã Trà Leng và xã Trà Dơn.
  • Chia xã Trà Đốc thành hai xã lấy tên là xã Trà Đốc và Trà Bui.
  • Chia xã Tiên Minh thành hai xã lấy tên là xã Trà Dương và xã Trà Đông.[4]

Ngày 3 tháng 12 năm 1986, chia xã Trà Mai thành hai xã lấy tên là xã Trà Mai và xã Trà Don.[5]

Ngày 16 tháng 4 năm 1988, chia xã Trà Liên thành hai xã lấy tên là xã Trà Nú và xã Trà Kót.[6]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam.[7]

Ngày 22 tháng 6 năm 1998, thành lập xã Trà Vinh trên cơ sở 3.851 ha diện tích tự nhiên và 1.328 nhân khẩu của xã Trà Vân.[8]

Ngày 21 tháng 3 năm 2002, thành lập xã Trà Ka trên cơ sở 5.350 ha diện tích tự nhiên và 1.359 nhân khẩu của xã Trà Giáp.[9]

Huyện Trà My có 22 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Trà My và 21 xã: Trà Bui, Trà Cang, Trà Don, Trà Dơn, Trà Dương, Trà Đông, Trà Đốc, Trà Giang, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka, Trà Kót, Trà Leng, Trà Linh, Trà Mai, Trà Nam, Trà Nú, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân, Trà Vinh.

Ngày 20 tháng 6 năm 2003, chia tách huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà MyNam Trà My:

  • Huyện Bắc Trà My có 82.325 ha diện tích tự nhiên và 36.386 nhân khẩu; có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Đông, Trà Dương, Trà Giang, Trà Nú, Trà Kót, Trà Tân, Trà Đốc, Trà Bui, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka và thị trấn Trà My.
  • Huyện Nam Trà My có 82.235 ha diện tích tự nhiên và 19.876 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Don, Trà Leng, Trà Vân, Trà Vinh, Trà Tập, Trà Dơn, Trà Nam, Trà Cang, Trà Mai, Trà Linh.[1]

Giai đoạn 2003 – nay

Ngày 8 tháng 3 năm 2007, thành lập xã Trà Sơn thuộc huyện Bắc Trà My trên cơ sở điều chỉnh 4.295 ha diện tích tự nhiên và 2.939 nhân khẩu của thị trấn Trà My.[10]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[11]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót (thuộc huyện Bắc Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Liên.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Ka và xã Trà Giáp (thuộc huyện Bắc Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Giáp.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Giác và xã Trà Tân (thuộc huyện Bắc Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tân.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Bui và xã Trà Đốc (thuộc huyện Bắc Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Đốc.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương (thuộc huyện Bắc Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà My.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Mai và xã Trà Don (thuộc huyện Nam Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trà My.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Cang và xã Trà Tập (thuộc huyện Nam Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tập.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Vinh và xã Trà Vân (thuộc huyện Nam Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Vân.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Nam và xã Trà Linh (thuộc huyện Nam Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Linh.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Dơn và xã Trà Leng (thuộc huyện Nam Trà My của tỉnh Quảng Nam trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Trà Leng.[13]

Như vậy địa bàn huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam trước ngày 20 tháng 6 năm 2003 tương ứng với 10 xã: Nam Trà My, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Liên, Trà Linh, Trà My, Trà Tân, Trà TậpTrà Vân thuộc thành phố Đà Nẵng.

Chú thích

  1. ^ a ă â "Nghị định số 72/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc chia tách huyện Hiên thành các huyện Đông Giang và Tây Giang, huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam".
  2. ^ "Quyết định số 111-CP ngày 13 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc huyện Trà My và huyện Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  3. ^ "Quyết định số 79-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  4. ^ "Quyết định số 141-HĐBT ngày 1 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  5. ^ "Quyết định số 162-HĐBT ngày 3 tháng 12 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chia xã Trà Mai của huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  6. ^ "Quyết định số 63-HĐBT ngày 16 tháng 4 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã của các huyện Trà My và Quế Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  7. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh".
  8. ^ "Nghị định số 43/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập xã Trà Vinh thuộc huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam".
  9. ^ "Nghị định số 27/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thị xã Tam Kỳ, các huyện Trà My, Hiệp Đức, Phước Sơn tỉnh Quảng Nam".
  10. ^ Nghị định số 33/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn; thành lập xã, phường, mở rộng thị trấn thuộc các huyện Đại Lộc, Bắc Trà My, Thăng Bình và thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam.
  11. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  13. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo