Nam Trà My (huyện)
|
Nam Trà My
|
|||
|---|---|---|---|
| Huyện | |||
Biểu trưng | |||
| Tập tin:Administration map of Nam Tra My District, Quangnam Province.jpg Bản đồ hành chính huyện Nam Trà My | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Duyên hải Nam Trung Bộ | ||
| Tỉnh | Quảng Nam | ||
| Trung tâm hành chính | xã Trà Mai | ||
| Trụ sở UBND | Quốc lộ 40B, xã Trà Mai | ||
| Phân chia hành chính | 10 xã | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 20/6/2003[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 15°10′44″B 108°9′20″Đ / 15,17889°B 108,15556°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 825,46 km²[2] | ||
| Dân số (2019) | |||
| Tổng cộng | 31.306 người[3] | ||
| Mật độ | 38 người/km² | ||
| Dân tộc | Xê Đăng, M'Nông, Co, Kinh | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 516[4] | ||
| Biển số xe | 92-X1 | ||
| Website | namtramy | ||
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Nam Trà My là một huyện miền núi cũ nằm ở phía nam tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
Địa lý
Vị trí địa lý
Huyện Nam Trà My nằm ở phía nam của tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- Phía tây giáp huyện Phước Sơn và huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum
- Phía nam giáp huyện Tu Mơ Rông và huyện Kon Plông thuộc tỉnh Kon Tum
- Phía bắc giáp huyện Bắc Trà My.
Huyện có diện tích 825,46 km², dân số năm 2019 là 31.306 người,[3] mật độ dân số đạt 38 người/km².
Huyện bao gồm các dân tộc Ca Dong (Xê Đăng), M'Nông, Co và dân tộc Kinh (chiếm chưa đến 2% dân số toàn huyện).
Huyện Nam Trà My là huyện miền núi, nằm dưới chân dãy Ngọc Linh. Huyện Nam Trà My nằm trên Quốc lộ 40B nối tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum, toàn tuyến khoảng hơn 250 km.
Khí hậu
Có nền khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, mùa khô, từ tháng 2 đến tháng 8; nhiệt độ thấp nhất 7°C, nhiệt độ cao nhất 32 °C; lượng mưa trung bình hằng năm 670–770mm. Độ cao trung bình 800m so với mực nước biển.
Thổ nhưỡng
Đất đai, thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit đỏ vàng.
Hành chính
Huyện Nam Trà My có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 xã: Trà Cang, Trà Don, Trà Dơn, Trà Leng, Trà Linh, Trà Mai (huyện lỵ), Trà Nam, Trà Tập, Trà Vân và Trà Vinh.
Lịch sử
Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, địa bàn huyện Nam Trà My vốn là phần phía nam của huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 7 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 7 xã: Trà Cang, Trà Leng, Trà Linh, Trà Mai, Trà Nam, Trà Tập và Trà Vân.
Ngày 1 tháng 12 năm 1983, chia xã Trà Leng thành hai xã lấy tên là xã Trà Leng và xã Trà Dơn.[5]
Ngày 3 tháng 12 năm 1986, chia xã Trà Mai thành hai xã lấy tên là xã Trà Mai và xã Trà Don.[6]
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam.[7]
Ngày 22 tháng 6 năm 1998, thành lập xã Trà Vinh trên cơ sở 3.851 ha diện tích tự nhiên và 1.328 nhân khẩu của xã Trà Vân.[8]
Ngày 20 tháng 6 năm 2003:
- Chia tách huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My.
- Huyện Nam Trà My có 82.235 ha diện tích tự nhiên và 19.876 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Don, Trà Leng, Trà Vân, Trà Vinh, Trà Tập, Trà Dơn, Trà Nam, Trà Cang, Trà Mai, Trà Linh.[1]
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[9]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[10]
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Mai và xã Trà Don thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trà My.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Cang và xã Trà Tập thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tập.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Vinh và xã Trà Vân thành xã mới có tên gọi là xã Trà Vân.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Nam và xã Trà Linh thành xã mới có tên gọi là xã Trà Linh.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Dơn và xã Trà Leng thành xã mới có tên gọi là xã Trà Leng.[11]
Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam tương ứng với 5 xã: Nam Trà My, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tập và Trà Vân thuộc thành phố Đà Nẵng.
Kinh tế
Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trồng sâm và các loại cây dược liệu, chưa hình thành khu công nghiệp, hiện nay có nhà máy thủy điện Trà Linh 3 và thủy điện sông Tranh 2.
Sản phẩm đặc sản của địa phương: gạo đỏ, mật ong, quế Trà My, các loại cây dược liệu đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh.
Cùng với Bắc Trà My, huyện là vùng trồng quế nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Do có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp: độ cao địa hình khoảng 400–800 m nên biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn, khí hậu nhiệt đới lại được đèo Hải Vân chắn hết gió lạnh thổi từ phía Bắc, rất thích hợp với cây quế, nên cây quế phát triển rất tốt ở các xã Trà Dơn, Trà Leng, Trà Tập, Trà Mai, Trà Vân. Cây quế vùng này có hàm lượng tinh dầu rất cao. Ngoài Quế, Nam Trà My còn có một số dược liệu nổi tiếng khác như Sâm Ngọc Linh, Sơn tra Ngọc Linh, Sâm Nam, ...
Sâm Ngọc Linh
Cây sâm Ngọc Linh là một cây đặc hữu của vùng núi Ngọc Linh, là cây thuốc quý hiếm của tỉnh Quảng Nam và của quốc gia.
Theo kết quả nghiên cứu khoa học, sâm Ngọc Linh về mặt hóa học, thân và rễ củ sâm Ngọc Linh đã phân lập được 52 saponin, trong đó có 26 saponin thường thấy ở sâm Triều Tiên, sâm Mỹ, sâm Nhật. Trong lá và cọng lá đã phân lập được 19 saponin dammaran. Trong đó có 8 saponin có cấu trúc mới. Ngoài thành phần chính là saponin, trong lá và cọng lá sâm Ngọc Linh còn xác định có 17 amino acid, 20 khoáng chất vi lượng và hàm lượng glucid tinh dầu là 0,1%. Sâm Ngọc Linh là một loài dược liệu quý vào bậc nhất ở Việt Nam. Nó quý bởi giá trị về chất lượng của nó đã được các nhà nghiên cứu chứng minh sâm Ngọc Linh có một số đặc điểm hơn cả sâm Trường Bạch (Triều Tiên) và hơn cả sâm Tây Dương (Mỹ). Và nó quý bởi nó đang sinh sống tự nhiên ở độ cao tuyệt đối trên 1.500m so với mặt nước biển. Ổn định ở vùng rừng già hỗn giao nguyên sinh mà tác động của con người gần như không đáng kể. Có tác dụng như:
- Bệnh nhân cảm thấy ăn ngon, ngủ tốt, tăng thể trọng, tăng thị lực, hoạt động trí lực và thể lực được cải thiện;
- Giảm mệt mõi, chống nhược sức lao động do lao động liên tục và quá tải;
- Gia tăng sức đề kháng của cơ thể trong các bệnh lý nhiễm trùng, hiệp lực với một số kháng sinh thông dụng, ...
Giao thông
Nằm ở trung tâm của hai tỉnh Kon Tum và Quảng Ngãi, hiện nay đã hình thành các tuyến đường nhánh nối liền giữa huyện Nam Trà My với các tỉnh lân cận như tuyến đường:
- Trà Leng - Phước Sơn nối đường Hồ Chí Minh
- Quốc lộ 40B - Đăk Tô nối đường Hồ Chí Minh
- Đông Trường Sơn (Lạc Dương - Lâm Đồng - Thạnh Mỹ - Nam Giang).
Kết nghĩa
Chú thích
- ^ a ă "Nghị định số 72/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc chia tách huyện Hiên thành các huyện Đông Giang và Tây Giang, huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam".
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Quảng Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Quyết định số 141-HĐBT ngày 1 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Quyết định số 162-HĐBT ngày 3 tháng 12 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chia xã Trà Mai của huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ Nghị định số 43/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập xã Trà Vinh thuộc huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
Tham khảo
- Xã Trà Leng, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam Lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2020 tại Wayback Machine