Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Bắc Trà My
Huyện
Biểu trưng
Trụ sở UBND huyện Bắc Trà My
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Trung tâm hành chínhthị trấn Trà My
Phân chia hành chính1 thị trấn, 12 xã
Lịch sử hình thành
Thành lập20/6/2003[1]
Địa lý
Tọa độ: 15°20′4″B 108°12′35″Đ / 15,33444°B 108,20972°Đ / 15.33444; 108.20972
Bản mẫu:MaplinkBản đồ huyện Bắc Trà My
Bắc Trà My trên bản đồ Việt Nam
Bắc Trà My
Bắc Trà My
Vị trí huyện Bắc Trà My trên bản đồ Việt Nam
Diện tích823,05 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng41.336 người[2]
Thành thị7.253 người (18%)
Nông thôn34.082 người (82%)
Mật độ50 người/km²
Dân tộcKinh, Xơ Đăng, Co
Khác
Mã hành chính515[3]
Biển số xe92-V1
Websitebactramy.quangnam.gov.vn

Bắc Trà My là một huyện miền núi cũ nằm ở phía nam tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.[4]

Địa lý

Huyện Bắc Trà My nằm ở phía nam của tỉnh Quảng Nam, nằm cách thành phố Tam Kỳ khoảng 45 km về phía tây, có vị trí địa lý:

Huyện có diện tích 823,05 km², dân số năm 2019 là 41.336 người,[2] mật độ dân số đạt 50 người/km². Các dân tộc bản địa gồm người Co, Ka Dong (Xơ Đăng).

Hành chính

 
Bản đồ hành chính Huyện Bắc Trà My

Huyện Bắc Trà My có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Trà My (huyện lỵ) và 12 xã: Trà Bui, Trà Dương, Trà Đông, Trà Đốc, Trà Giang, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka, Trà Kót, Trà Nú, Trà Sơn, Trà Tân.

Lịch sử

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, địa bàn huyện Bắc Trà My vốn là phần phía bắc của huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 5 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 xã: Tiên Trà, Trà Đốc, Trà Giác, Trà Giáp và Trà Liên.

Ngày 23 tháng 9 năm 1981:

  • Giải thể xã Tiên Trà để thành lập thị trấn Trà My.
  • Thành lập xã Trà Giang gồm có thôn 4 của xã Tiên Trà, thôn 3 của xã Trà Liên và thôn 4 của xã Trà Giác.
  • Thành lập xã Trà Tân gồm có thôn 5 và thôn 7 của xã Trà Giác.
  • Sáp nhập xã Tiên Minh của huyện Tiên Phước vào huyện Trà My cùng tỉnh.[5]

Ngày 1 tháng 12 năm 1983:

  • Chia xã Trà Đốc thành hai xã lấy tên là xã Trà Đốc và Trà Bui.
  • Chia xã Tiên Minh thành hai xã lấy tên là xã Trà Dương và xã Trà Đông.[6]

Ngày 16 tháng 4 năm 1988, chia xã Trà Liên thành hai xã lấy tên là xã Trà Nú và xã Trà Kót.[7]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam.[8]

Ngày 21 tháng 3 năm 2002, thành lập xã Trà Ka trên cơ sở 5.350 ha diện tích tự nhiên và 1.359 nhân khẩu của xã Trà Giáp.[9]

Ngày 20 tháng 6 năm 2003:

  • Chia tách huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My.
  • Huyện Bắc Trà My có 82.325 ha diện tích tự nhiên và 36.386 nhân khẩu; có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Đông, Trà Dương, Trà Giang, Trà Nú, Trà Kót, Trà Tân, Trà Đốc, Trà Bui, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka và thị trấn Trà My.[1]

Ngày 8 tháng 3 năm 2007, thành lập xã Trà Sơn trên cơ sở điều chỉnh 4.295 ha diện tích tự nhiên và 2.939 người của thị trấn Trà My.[10]

Huyện Bắc Trà My có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Trà My và 12 xã: Trà Bui, Trà Dương, Trà Đông, Trà Đốc, Trà Giang, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka, Trà Kót, Trà Nú, Trà Sơn, Trà Tân.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[11]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót thành xã mới có tên gọi là xã Trà Liên.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Ka và xã Trà Giáp thành xã mới có tên gọi là xã Trà Giáp.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Giác và xã Trà Tân thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tân.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Bui và xã Trà Đốc thành xã mới có tên gọi là xã Trà Đốc.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương thành xã mới có tên gọi là xã Trà My.[13]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Bắc Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam tương ứng với 5 xã: Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Liên, Trà MyTrà Tân thuộc thành phố Đà Nẵng.

Kinh tế

Kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp.

Dù có phần thuận lợi hơn so với Nam Trà My, nhưng Bắc Trà My cũng gặp không ít khó khăn. Gần 2/3 số xã trong huyện thuộc vùng khó khăn, đất đai cằn cỗi, sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên, kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế.

Ở thị trấn Trà My, xã Trà Đông, Trà Giang, Trà Dương, Trà Tân tình hình có sáng sủa hơn, nhưng năng suất lúa vẫn chỉ ở mức 29–31 tạ/ha.

Trong thời gian gần đây, do cây quế mất giá, bà con ở Bắc Trà My chuyển sang đầu tư trồng keo nguyên liệu. Đầu năm 2005 đến nay, nông dân trong huyện đã tích cực tham gia nhận khoán trồng rừng theo dự án WB3, phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 4.800 ha keo.

Huyện Bắc Trà My có 2 đặc sản rất nổi tiếng là quế Trà My và sâm Ngọc Linh.

Đây từng là vùng trồng quế nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Do có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp: độ cao địa hình khoảng 300–600 m nên biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn, khí hậu nhiệt đới lại được đèo Hải Vân chắn hết gió lạnh thổi từ phía Bắc, rất thích hợp với cây quế, nên cây quế phát triển rất tốt ở các xã. Cây quế vùng này có hàm lượng tinh dầu rất cao cho nên vùng sơn cước Bắc Trà My được người xưa lưu truyền là "Cao sơn ngọc quế".

Văn hóa - du lịch

Di tích

Trên địa bàn huyện có khu di tích cách mạng Nước Oa:

  • Đây là khu căn cứ của cơ quan Khu ủy và Bộ Tư lệnh Quân khu V trong kháng chiến chống Mỹ - cứu nước (1960 – 1973).
  • Nằm ở địa phận xã Trà Tân, cách thị trấn Trà My 7 km về phía Tây.
  • Được công nhận Di tích Lịch sử Văn hóa Quốc gia ngày 04 tháng 8 năm 1992, theo Quyết định số 983/VH-QG của Bộ Văn hóa–Thông tin.
  • Tại nơi đây, Khu ủy và Bộ Tư lệnh Quân khu V đã cùng nhau vạch ra đường lối chiến lược cụ thể cho cách mạng và phong trào đấu tranh chống Mỹ - cứu nước.
  • Cũng tại nơi đây đã từng diễn ra các hội nghị, đại hội quan trọng, là địa điểm tập huấn cho các cán bộ trung đoàn, sư đoàn, cán bộ các tỉnh trong toàn Khu về học tập các nghị quyết của Đảng trong chiến tranh, góp phần cùng cách mạng miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong việc ký kết Hiệp định Paris năm 1973.

Sự ưu đãi của thiên nhiên còn tạo ra cho Bắc Trà My nhiều thắng cảnh hấp dẫn, say đắm lòng người như núi Hòn Bà sừng sững chìm trong mây trắng mỗi lúc bình minh; thác Năm Tầng nước tung trắng xóa như rót vào lòng người, khu di tích Nước Oa với vườn cam Chu Huy Mân,...Bên cạnh đó, sự hoang sơ, hiểm trở của địa hình đồi núi và tấm lòng kiên trung của đồng bào các dân tộc ở Bắc Trà My cũng đã được ghi vào sử sách.

Ngoài ra, huyện Bắc Trà My còn có khu du lịch lòng hồ thủy điện sông tranh 2.. du khách tới đây có thể đi thuyền tham quan các bè cá của dân chài, hàng năm sản lượng cá nơi đây cung cấp cho các thương lái tại miền xuôi,... số lượng cá rất phong phú như cá lăng nha, diêu hồng,...

Đến với huyện Bắc Trà My, hiện nay còn có thêm đặc sản là rượu lúa rẫy. Hiện nay, tính đến năm 2020 đã có 03 cơ sở sản xuất rượu lúa rẫy bậc nhất tỉnh Quảng Nam đã qua kiểm định, sản phẩm đã có tem, nhãn mác rõ ràng. Gồm cơ sở rượu lúa rẫy Chấn Phương, rượu lúa rẫy Thái Hòa và rượu lúa rẫy Thành Phong.

Chú thích

  1. ^ a ă "Nghị định số 72/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc chia tách huyện Hiên thành các huyện Đông Giang và Tây Giang, huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam".
  2. ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Quảng Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ Thông tư 29/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Nam. Thuvien Phapluat Online, 2017. Truy cập 25/11/2018.
  5. ^ "Quyết định số 79-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  6. ^ "Quyết định số 141-HĐBT ngày 1 tháng 12 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  7. ^ "Quyết định số 63-HĐBT ngày 16 tháng 4 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã của các huyện Trà My và Quế Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.
  8. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  9. ^ Nghị định số 27/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thị xã Tam Kỳ, các huyện Trà My, Hiệp Đức, Phước Sơn tỉnh Quảng Nam.
  10. ^ "Nghị định số 33/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn; thành lập xã, phường, mở rộng thị trấn thuộc các huyện Đại Lộc, Bắc Trà My, Thăng Bình và thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam".
  11. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  13. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo