Bước tới nội dung

Nam Giang (huyện)

15°39′B 107°30′Đ / 15,65°B 107,5°Đ / 15.65; 107.5
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nam Giang
Huyện
Biểu trưng
Tập tin:Trường Tiểu học Zơ Nông, Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam.jpeg
Trường Tiểu học Zơ Nông ở thị trấn Thạnh Mỹ
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Trung tâm hành chínhthị trấn Thạnh Mỹ
Phân chia hành chính1 thị trấn, 11 xã
Lịch sử hình thành
Thành lập16/8/1999: đổi tên từ huyện Giằng[1]
Địa lý
Tọa độ: 15°39′B 107°30′Đ / 15,65°B 107,5°Đ / 15.65; 107.5
Bản mẫu:MaplinkBản đồ huyện Nam Giang
Nam Giang trên bản đồ Việt Nam
Nam Giang
Nam Giang
Vị trí huyện Nam Giang trên bản đồ Việt Nam
Diện tích1.836 km²
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng26.123 người[2]
Thành thị7.616 người (29%)
Nông thôn18.507 người (71%)
Mật độ14 người/km²
Dân tộcCơ-tu, Giẻ Triêng, Kinh...
Khác
Mã hành chính510[3]
Biển số xe92-S1
Số điện thoại0510.3.792.211
Websitenamgiang.quangnam.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Nam Giang (tên cũ là Giằng) là một huyện cũ miền núi biên giới nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam cũ, Việt Nam.

Địa lý

Huyện Nam Giang nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:

Huyện Nam Giang có diện tích 1.836 km², có 7.265 hộ với dân số năm 2019 là 26.123 người, trong đó: có 2.185 hộ sống ở là thành thị với dân số có 7.616 người chiếm 29% và có 5.080 hộ sống ở nông thôn với dân số 18.507 người chiếm 71%, mật độ dân số đạt 14 người/km².[2]

Huyện là đơn vị hành chính cấp huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Quảng Nam. Trong đó, đông nhất là người Cơ tu với 3.215 hộ, kế đến là người Giẻ Triêng với 1.131 hộ, thứ ba là dân tộc Kinh với 1.076 hộ, các dân tộc khác có 108 hộ.

Hành chính

Tập tin:Administration map of Nam Giang District, Quangnam Province.jpg
Bản đồ hành chính huyện Nam Giang

Huyện Nam Giang có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thạnh Mỹ (huyện lỵ) và 11 xã: Cà Dy, Chà Vàl, Chơ Chun, Đắc Pre, Đắc Pring, Đắc Tôi, La Dêê, La Êê, Tà Bhing, Tà Pơơ, Zuôih.

Lịch sử

Giai đoạn trước năm 1976

Tháng 1 năm 1948, Ủy ban Kháng chiến - Hành chính tỉnh Quảng Nam ra quyết định tách các làng dân tộc miền núi thuộc huyện Đại Lộc để thành lập châu Bến Giằng. Đến tháng 6 năm 1949, châu Bến Giằng đổi thành huyện Bến Giằng, sau rút gọn lại thành huyện Giằng. Bến Giằng vốn là tên vùng đất nơi ngã ba con sông Thanh đổ vào sông Vu Gia (nay thuộc xã Cà Dy), có một bãi cát bằng phẳng nằm ở phía trên thác, làm nơi bến đậu của ghe thuyền có tên là bến Giằng Xay (sau được rút gọn thành bến Giằng).[4]

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Giằng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 9 xã: Cà Dy, Chà Vàl, Đắc Pre, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Tà Bhing, Zơ Nông và Zuôih.

Ngày 23 tháng 9 năm 1981, giải thể xã Zơ Nông để thành lập thị trấn Thạnh Mỹ và sáp nhập hai thôn còn lại của xã Zơ Nông vào xã Cà Dy cùng huyện.[5]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, huyện Giằng thuộc tỉnh Quảng Nam.[6]

Ngày 16 tháng 8 năm 1999, đổi tên huyện Giằng thành huyện Nam Giang.[1]

Ngày 10 tháng 1 năm 2011:

  • Thành lập xã Chơ Chun trên cơ sở điều chỉnh 10.950 ha diện tích tự nhiên và 964 người của xã La Êê.
  • Thành lập xã Đắc Tôi trên cơ sở điều chỉnh 6.900 ha diện tích tự nhiên và 813 người của xã La Dêê.
  • Thành lập xã Tà Pơơ trên cơ sở điều chỉnh 9.370 ha diện tích tự nhiên và 719 người của xã Tà Bhing và 8.193,91 ha diện tích tự nhiên và 313 người của xã Zuôih.[7]

Huyện Nam Giang có 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Thạnh Mỹ và 11 xã: Cà Dy, Chà Vàl, Chơ Chun, Đắc Pre, Đắc Pring, Đắc Tôi, La Dêê, La Êê, Tà Bhing, Tà Pơơ, Zuôih.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[8]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[9]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Mỹ.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ thành xã mới có tên gọi là xã Bến Giằng.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Zuôih và xã Chà Vàl thành xã mới có tên gọi là xã Nam Giang.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Pre và xã Đắc Pring thành xã mới có tên gọi là xã Đắc Pring.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Tôi và xã La Dêê thành xã mới có tên gọi là xã La Dêê.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chơ Chun và xã La Êê thành xã mới có tên gọi là xã La Êê.[10]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Nam Giang thuộc tỉnh Quảng Nam tương ứng với 6 xã: Bến Giằng, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Nam GiangThạnh Mỹ thuộc thành phố Đà Nẵng.

Kinh tế - xã hội

Kinh tế

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện:

  • vàng sa khoáng hiện đang được các cơ quan thẩm quyền cho phép một số đơn vị triển khai thăm dò.
  • Trữ lượng đá vôi ở Thạnh Mỹ khá lớn, nhà máy xi măng Thạnh Mỹ đã xây dựng và đưa vào sử dụng

Do địa hình của huyện có nhiều sông suối, có tiềm năng lớn về thủy điện. Hiện nay, các công trình thủy điện được xây dựng và vận hành như: Thủy điện Sông Bung 2, Thủy điện Sông Bung 4, Thủy điện Sông Bung 5Thủy điện Sông Bung 6.

khu du lịch sinh thái thác Grăng, hiện đang trong quá trình đầu tư xây dựng để khai thác du lịch.

Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện năm 2012 đạt 190.650,373 triệu đồng.

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện năm 2012 đạt 28.614,1 triệu đồng.

Y tế

Hầu hết các xã trong huyện đều đã có Trạm y tế xã (12 trạm), với tổng số 137 cán bộ, trong đó nữ có 86 người. Ngành y có 68 người, ngành dược có bảy người.

Giáo dục

Trên địa bàn huyện có 28 cơ sở giáo dục công lập, trong đó có 2 trường THPT mang tên Tố HữuNguyễn Văn Trỗi.[11]

Chú thích

  1. ^ a ă "Nghị định số 71/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thị xã Hội An, huyện Hiên và đổi tên huyện Giằng, tỉnh Quảng Nam".
  2. ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - Tỉnh Quảng Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ "Bến Hiên, bến Giằng". Báo Đà Nẵng điện tử. ngày 15 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ "Quyết định 79-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  6. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh".
  7. ^ "Nghị quyết số 3/NQ-CP ngày 10 tháng 1 năm 2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  8. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
  9. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  10. ^ "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  11. ^ "Cổng thông tin điện tử huyện Nam Giang".

Tham khảo