Bước tới nội dung

Thăng Bình (huyện)

15°42′31″B 108°13′30″Đ / 15,7085399°B 108,2249404°Đ / 15.7085399; 108.2249404
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thăng Bình
Huyện
Tập tin:Logo Thăng Bình, Quảng Nam.svg
Biểu trưng
Trung tâm hành chính huyện Thăng Bình
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Trung tâm hành chínhThị trấn Hà Lam
Trụ sở UBND282 Tiểu La, thị trấn Hà Lam
Phân chia hành chính1 thị trấn, 19 xã
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Huyện ủyPhan Công Vỹ[1]
Chủ tịch UBNDHồng Quốc Cường[1]
Chủ tịch HĐNDPhan Công Vỹ[1]
Chủ tịch UBMTTQHồ Văn Minh[1]
Địa lý
Tọa độ: 15°42′31″B 108°13′30″Đ / 15,7085399°B 108,2249404°Đ / 15.7085399; 108.2249404
Bản mẫu:MaplinkBản đồ huyện Thăng Bình
Thăng Bình trên bản đồ Việt Nam
Thăng Bình
Thăng Bình
Vị trí huyện Thăng Bình trên bản đồ Việt Nam
Diện tích384,75 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng173.276 người[2]
Thành thị17.425 người (10%)
Nông thôn156.301 người (90%)
Mật độ450 người/km²
Khác
Mã hành chính513[3]
Biển số xe92-H1
Số điện thoại0235.3.874.214
E-mailubnd@thangbinh.gov.vn
Websitethangbinh.quangnam.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Thăng Bình là một huyện cũ ven biển nằm ở phía đông tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.

Địa lý

Vị trí địa lý

Huyện Thăng Bình nằm ở phía đông tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:

Huyện Thăng Bình có diện tích tự nhiên 384,75 km², dân số năm 2019 là 173.276 người,[2] mật độ dân số đạt 450 người/km².

Điều kiện tự nhiên

Thăng Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ ẩm trung bình năm vượt quá 80%, lượng mưa trung bình năm đạt 2.000 mm. Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau với những trận mưa có cường suất lớn, thời lượng mưa kéo dài gây úng ngập trên diện rộng các xã phía Đông của huyện. Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 và kết thức vào tháng 8 với nắng nóng, độ ẩm thấp gây khô hạn. Thời tiết các xã vùng cát như Bình Sa, Bình Nam, Bình Hải, Bình Dương trở nên ngột ngạt vào mùa này.

Sông Ly Ly và sông Trường Giang là hai dòng sông chính chảy trên địa bàn huyện. Sông Ly Ly bị đổi dòng liên tục do ảnh hưởng của các trận lũ lớn, về mùa khô nước sông thường khô cạn. Sông Trường Giang đoạn chảy qua huyện bị người dân trong vùng be bờ nuôi tôm, thu hẹp đáng kể dòng chảy. Thăng Bình có 25 km đường bờ biển với nhiều bãi biển đẹp nhưng chưa được khai thác để phát triển du lịch.

Lượng mưa trung bình tháng của Thăng Bình các năm 2001-2004 (Đơn vị: mm)[4]
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tháng 1 44,5 32,7 22.0 67.8
Tháng 2 40.7 30.6 20.2 6.9
Tháng 3 92.5 37.0 37.5 9.5
Tháng 4 133.0 17.8 12.8
Tháng 5 272.8 285.0 110.3 43.7
Tháng 6 206.1 104.3 95.7 154.3
Tháng 7 36.1 30.2 12.7 244.1
Tháng 8 512.1 375.8 85.7 68.1
Tháng 9 107.9 526.9 476.0 328.6
Tháng 10 728.4 527.4 412.6 266.1
Tháng 11 307.3 470.2 295.2 258.1
Tháng 12 400.4 212.2 169.7 94.0
Cả Năm 2,750.8 2,865.3 1,747.5 1,375.1

Đất đai ở Thăng Bình chia làm nhiều vùng khác nhau: vùng ven biển chủ yếu là đất cát trắng; vùng đồng bằng trung du bán sơn địa và miền núi rừng rậm rạp, đất đai khô cằn, bạc màu hoặc bị đá ong hoá. Hiện nay diện tích gò đồi, núi trọc chiếm 2/5 diện tích đất đai của huyện.

Hành chính

Bản đồ hành chính huyện Thăng Bình

Huyện Thăng Bình có 20 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Hà Lam (huyện lỵ) và 19 xã: Bình An, Bình Dương, Bình Đào, Bình Định, Bình Giang, Bình Hải, Bình Lãnh, Bình Minh, Bình Nam, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phục, Bình Quế, Bình Quý, Bình Sa, Bình Triều, Bình Trị, Bình Trung, Bình Tú.

STT Đơn vị hành chính cấp xã Diện tích (km²) Dân số năm 2019 (người) Mật độ dân số (người/km²)
1 TT. Hà Lam 11,70 17.425 1.489
2 Bình Dương 20,50 7.239 353
3 Bình Giang 17,13 8.237 481
4 Bình Nguyên 7,27 6.888 948
5 Bình Phục 18,10 9.261 512
6 Bình Triều 12,63 9.545 756
7 Bình Đào 11,50 7.239 630
8 Bình Minh 11,80 8.472 718
9 Bình Lãnh 19,23 5.169 269
10 Bình Trị 19,86 5.356 270
11 Bình Định 31,3 8.632 558
12 Bình Quý 27 11.515 427
13 Bình Phú 41,33 7.037 374
14 Bình Tú 20 12.256 613
15 Bình Sa 20,34 7.109 350
16 Bình Hải 12,47 6.230 500
17 Bình Quế 15,53 5.413 349
18 Bình An 21,60 11.194 518
19 Bình Trung 19,15 11.120 581
20 Bình Nam 26,12 8.389 321
Nguồn: Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - Tỉnh Quảng Nam[2]

Lịch sử

Trước năm 1976

Địa danh Thăng Bình (tức Thăng Hoa phủ, 升華府) trong các bản đồ xứ Quảng Nam của tập bản đồ Toản tập An Nam lộ và tập bản đồ Thiên nam tứ chí lộ đồ thư.

Trước 1430, Thăng Bình thuộc Cổ Lũy Động, một đơn vị hành chính của Chiêm Thành. Năm 1430, vùng đất này nằm dưới sự quản lý của nhà Hồ. Năm 1471 vua Lê Thánh Tông lập Đạo Thừa tuyên Quảng Nam. Năm 1490 Đạo Thừa tuyên Quảng Nam đổi thành xứ Quảng Nam, năm 1520 gọi là trấn Quảng Nam và năm 1602 Chúa tiên Nguyễn Hoàng đổi thành Dinh Quảng Nam, huyện Lệ Giang đổi thành huyện Lệ Dương; đến năm 1906 đổi thành Phủ Thăng Bình. Năm 1922, một số xã phía Tây Nam Phủ Thăng Bình được tách nhập với một số xã của phía Tây Phủ Tam Kỳ thành huyện mới là Tiên Phước. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, 5 xã phía Đông của Duy Xuyên được nhập vào Thăng Bình.

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã: Bình An, Bình Dương, Bình Đào, Bình Định, Bình Giang, Bình Hải, Bình Lãnh, Bình Lâm, Bình Nam, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phục, Bình Quế, Bình Quý, Bình Sa, Bình Triều, Bình Trị, Bình Trung, Bình Tú và Thăng Phước.

Ngày 23 tháng 9 năm 1981, chia xã Bình Nguyên thành thị trấn Hà Lam và xã Bình Nguyên.[5]

Ngày 14 tháng 3 năm 1984:

  • Tách thôn Tú Trà của xã Bình Tú, tách thôn Ngũ Xã, thôn Gia Hội của xã Bình Phú để thành lập một xã mới lấy tên là xã Bình Chánh.
  • Chia xã Bình Đào thành 2 xã lấy tên là xã Bình Đào và xã Bình Minh.
  • Tách thôn Hà Lam, thôn Chung Phước (của xã Bình Nguyên) để nhập vào thị trấn Hà Lam.[6]

Huyện Thăng Bình có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Hà Lam và 22 xã: Bình An, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Đào, Bình Định, Bình Giang, Bình Hải, Bình Lãnh, Bình Lâm, Bình Minh, Bình Nam, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phục, Bình Quế, Bình Quý, Bình Sa, Bình Triều, Bình Trị, Bình Trung, Bình Tú, Thăng Phước.

Ngày 31 tháng 12 năm 1985, tách 2 xã: Bình Lâm và Thăng Phước về huyện Hiệp Đức mới thành lập.[7]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Khi đó, huyện Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam.[8]

Ngày 8 tháng 3 năm 2007:

  • Thành lập xã Bình Định Bắc trên cơ sở điều chỉnh 1.452 ha diện tích tự nhiên và 4.883 nhân khẩu của xã Bình Định.
  • Thành lập xã Bình Định Nam trên cơ sở 1.678 ha diện tích tự nhiên và 5.274 nhân khẩu còn lại của xã Bình Định.[9]

Ngày 24 tháng 10 năm 2024:

  • Thành lập xã Bình Định trên cơ sở nhập xã Bình Định Bắc và xã Bình Định Nam.
  • Nhập xã Bình Chánh vào xã Bình Phú.[10]

Huyện Thăng Bình có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Hà Lam và 19 xã: Bình An, Bình Dương, Bình Đào, Bình Định, Bình Giang, Bình Hải, Bình Lãnh, Bình Minh, Bình Nam, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phục, Bình Quế, Bình Quý, Bình Sa, Bình Triều, Bình Trị, Bình Trung, Bình Tú.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.[11]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Bình.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương thành xã mới có tên gọi là xã Thăng An.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Trường.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Điền.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Phú và xã Bình Quế thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Phú.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình Định thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Dương.[13]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam tương ứng với 6 xã: Đồng Dương, Thăng An, Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng PhúThăng Trường thuộc thành phố Đà Nẵng.

Xã hội

Giáo dục

Có 5 trường trung học phổ thông (được quản lý bởi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam):

  • THPT Tiểu La (thị trấn Hà Lam)
  • THPT Thái Phiên (thị trấn Hà Lam)
  • THPT Nguyễn Thái Bình (xã Bình Đào)
  • THPT Lý Tự Trọng (xã Bình Trị)
  • THPT Hùng Vương (xã Bình An).
STT Đơn vị hành chính cấp xã Trường Trung học cơ sở Trường Tiểu học Trường MG-MN
1 TT. Hà Lam THCS Lê Quý Đôn Lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2013 tại Wayback Machine 03: Kim Đồng, Lương Thế Vinh, Trần Quốc Toản 03: MN Hương Sen, MG Hà Lam, MN tư thục Tuổi Thần Tiên
2 Xã Bình Dương Trung học cơ sở Lê Đình Chinh TH Lê Văn Tám MG Bình Dương
3 Xã Bình Giang Trung học cơ sở Quang Trung 02: Cao Bá Quát, Lương Định Của MG Bình Giang
4 Xã Bình Nguyên Trung học cơ sở Huỳnh Thúc Kháng TH Trưng Vương MG Bình Nguyên
5 Xã Bình Phục Trung học cơ sở Nguyễn Đình Chiểu TH Nguyễn Trãi MG Bình Phục
6 Xã Bình Triều Trung học cơ sở Ngô Quyền 02: Lê Hồng Phong, Đoàn Bường MG Bình Triều
7 Xã Bình Đào Trung học cơ sở Nguyễn Hiền TH Nguyễn Thị Minh Khai MG Bình Đào
8 Xã Bình Minh Trung học cơ sở Phan Đình Phùng TH Nguyễn Văn Cừ MG Bình Minh
9 Xã Bình Lãnh (miền núi) Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám TH Nguyễn Chí Thanh MG Bình Lãnh
10 Xã Bình Trị Trung học cơ sở Nguyễn Bá Ngọc TH Nguyễn Văn Trỗi MG Bình Trị
11 Xã Bình Định Trung học cơ sở Nguyễn Duy Hiệu TH Trần Cao Vân
TH Đinh Tiên Hoàng
MG Bình Định
12 Xã Bình Quý Trung học cơ sở Trần Quý Cáp 02: Nguyễn Khuyến, Nguyễn Thành MG Bình Quý
13 Xã Bình Phú (miền núi) Trung học cơ sở Lê Lợi TH Trần Hưng Đạo
TH Ngô Gia Tự
MG Bình Phú
14 Xã Bình Tú Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 02: Phù Đổng, Lê Độ MG Bình Tú
15 Xã Bình Sa Trung học cơ sở Chu Văn An TH MG Bình Sa
16 Xã Bình Hải Trung học cơ sở Hoàng Diệu TH Thái Phiên MG Bình Hải
17 Xã Bình Quế Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương TH MG Bình Quế
18 Xã Bình An Trung học cơ sở Phan Châu Trinh TH Võ Thị Sáu, TH Mạc Đỉnh Chi. MG Bình An, MG An Mỹ,An Thái, An Dưỡng,An Phước
19 Xã Bình Trung Trung học cơ sở Phan Bội Châu TH Nguyễn Du, TH Lê Lai MG Bình Trung
20 Xã Bình Nam Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm TH Hoàng Văn Thụ (4 phân hiệu) MG Bình Nam

Văn hóa

Tại làng cổ Đồng Dương (xã Bình Định Bắc) có di tích Tháp Đồng Dương hay còn gọi là Phật viện Đồng Dương là một di tích quan trọng vào loại bậc nhất của Chăm Pa, gồm có hệ thống các tháp nằm gần nhau.

Lễ hội

Lễ hội lăng Bà ở chợ Được (xã Bình Triều) được tổ chức vào ngày 10, 11 tháng Giêng hàng năm. Ngoài ra còn có các lễ hội cầu ngư của ngư dân ven biển thuộc các xã Bình Minh, Bình Hải, Bình Dương.

Thăng Bình còn nổi tiếng với đặc sản là khoai lang Trà Đõa (Bình Đào). Đây là loại khoai được người dân trồng rất công phu, ngoài ăn tươi còn được chế biến thành khoai lang khô (xắt lát, phơi khô) để độn cơm hoặc nấu chè khoai với đường đen; khoai chà để ăn chơi trong mùa mưa (luộc chín, chà trên rổ và phơi khô để dành).

Hạ tầng

Quốc lộ 1, đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãiđường sắt Bắc Nam đi qua.

Hiện nay trên địa bàn huyện Thăng Bình đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị An Bình, khu đô thị Bình Nguyên... phần lớn đều nằm ở thị trấn Hà Lam.

Thị trấn Hà Lam

Danh nhân

Nhà cách mạng

  • Tiểu La Nguyễn Thành
  • Trung tướng Châu Văn Mẫn, Anh hùng lực lượng vũ trang, Tổng cục trưởng TC Chính trị CAND, cựu tù chính trị Côn Đảo.

Nhà văn, nhà báo

Nhạc sĩ

  • Phan Văn Minh
  • Nguyễn Hoàng Bích.

Chú thích

  1. ^ a ă â b "BCH Đảng bộ huyện khóa XX". Thăng Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2018.
  2. ^ a ă â Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - Tỉnh Quảng Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ "Thăng Bình". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  5. ^ "Quyết định số 79-HĐBT ngày 23 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  6. ^ "Quyết định số 40-HĐBT ngày 14 tháng 3 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  7. ^ "Quyết định số 289-HĐBT ngày 31 tháng 12 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập huyện Hiệp Đức thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  8. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh".
  9. ^ "Nghị định số 33/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn; thành lập xã, phường, mở rộng thị trấn thuộc các huyện Đại Lộc, Bắc Trà My, Thăng Bình và thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam".
  10. ^ "Nghị quyết số 1241/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
  11. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
  12. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  13. ^ "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo